Bài tập Tiến hóa - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P2)
40 câu hỏi
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái đất?
I. Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học chưa chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
II. Sinh vật đầu tiên được hình thành ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
III. Hiện nay ARN không thể mang thông tin di truyền.
IV. Tế bào nguyên thủy là cơ thể sống đầu tiên của Trái đất.
1.
2.
4.
3.
Chọn A
Giải thích:
I sai, giai đoạn tiến hóa tiền sinh học có chịu tác động của CLTN.
II sai, sinh vật đầu tiên ở giai đoạn tiến hóa sinh học.
III sai, ở 1 số loài virus ARN là vật chất di truyền.
IV đúng.
Vậy có 1 ý đúng.
Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về tiến hoá nhỏ?
I. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ
II. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.
III. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
IV. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.
1.
2.
3.
4.
Đáp án: A
Giải thích:
Ý sai : III – Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian ngắn và có thể nghiên cứu trực tiếp.
Ví dụ nào sau đây nói về cơ quan tương đồng?
Gai xương rồng và lá hoa hồng
Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng.
Mang cá và mang tôm
Cánh sâu bọ và cánh dơi.
Chọn A.
Ý có nội dung đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên là. Giao phối không ngẫu nhiên là?
Nhân tố tiến hoá có định hướng ở cấp độ phân tử.
Nhân tố tiến hoá không định hướng ở cấp độ quần thể.
Nhân tố tiến hoá có định hướng ở cấp độ cơ thể.
Nhân tố tiến hoá không hướng ở cấp độ phân tử.
Chọn A.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa có định hướng ở cấp do giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số những phát biểu sau:
(1) Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
(2) Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
(3) Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
(4) Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo chi tiết không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
1.
2
0
3
Chọn A.
Nội dung 1 sai. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của thân, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của lá.
Nội dung 2 sai. Cánh của bồ câu và cánh của châu chấu là cơ quan tương tự do cùng thực hiện chức năng là bay nhưng có nguồn gốc khác nhau.
Nội dung 3 sai. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp là cơ quan tương tự.
Nội dung 4 đúng.
Vậy có 1 nội dung đúng.
Trong các hiện tượng dưới đây, có bao nhiêu hiện tượng nói về sự cách li sau hợp tử.
(1) Cừu giao phối với dê có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết ngay.
(2) Hai loài thực vật có thời gian ra hoa khác nhau.
(3) Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển.
(4) Hai loài côn trùng có tập tính giao phối khác nhau.
2.
3.
4.
1.
Chọn A
Cách li sau hợp tử là hợp tử được tạo ra nhưng bị chết hoặc hợp tử phát triển bình thường nhưng không sinh sản được.
Các hiện tượng là cách li sau hợp tử là:
(1) Cừu giao phối với dê có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết ngay.
(3) Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển.
Vậy có 2 trường hợp.
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li gì?
Tập tính
Cơ học
Trước hợp tử
Sau hợp tử
Chọn B
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách li: cơ học thuộc cách li trước hợp tử.
Biến động di truyền là?
Hiện tượng thay đổi tần số alen trong quần thể do tác động của yếu tố ngẫu nhiên.
Hiện tượng đột biến phát sinh mạnh trong một quần thể có kích thức nhỏ làm thay đổi tần số alen.
Hiện tượng di nhập gen ở một quần thể lớn làm thay đổi tần số của các alen.
Hiện tượng môi trường sống thay đổi làm thay đổi giá trị thích nghi của các alen nên tần số alen thay đổi.
Chọn A.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về tác động của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
I. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
II. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
III. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào chọn lọc chống lại alen lặn hay chống lại alen trội.
IV. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, dẫn đến làm biến đổi tần số alen của quần thể.
4.
2.
1.
3.
Chọn D
Nội dung 1 sai. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen trội làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen lặn vì alen trội chỉ cần 1 alen có trong kiểu gen đã biểu hiện thành kiểu hình còn alen lặn thì chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp.
Nội dung 2 sai. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội vì quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh, hệ gen đơn bội.
Nội dung 3 đúng.
Nội dung 4 sai. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó gián tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể.
Có bao nhiêu ví dụ về hướng tiến hóa hội tụ?
I. Gai xương rồng và gai hoa hồng.
II. Cánh dơi và cánh bướm.
III. Chi trước của mèo và tay người.
IV. Chi trước của chó sói và chi trước của voi.
2.
1.
0.
3.
Chọn A
Tiến hóa hội tụ phản ánh qua cơ quan tương tự.
Cơ quan tương tự là các cơ quan cùng thực hiện một chức năng giống nhau nhưng không cùng nguồn gốc.
Các dạng tiến hóa hội tụ là: 1, 2
Gai xương rồng là biến dạng của lá còn gai hoa hồng là biến dạng của thân.
Cánh dơi là biến dạng của chi trước của thú còn cánh bướm có nguồn gốc từ phần trước ngực của côn trùng
Quá trình tiến hóa nhỏ có đặc điểm
Không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Diễn ra trên phạm vi rộng lớn, trong thời gian dài.
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Không cần sự tác động của các nhân tố tiến hóa.
Chọn C
Tiến hóa nhỏ (tiến hóa vi mô, microcvolution) là quá trình biến đổi thành phần kiểu trên của quần thể, bao gồm sự phát sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến và biến dị tổ hợp có lợi, sự cách ly di truyền giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc. Kết quả là sự hình thành loài mới.
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Trong các đặc điểm trên, C đúng, còn lại:
- Tiến hóa nhỏ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- Tiến hóa nhỏ diễn ra trên phạm vi hẹp, thời gian ngắn.
- Tiến hóa nhỏ cần sự tác động của các nhân tố tiến hóa.
Một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa là?
Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.
Làm thay đổi đột ngột tần số alen của quần thể.
Làm thay đổi tần số alen của một gen nào đó theo một hướng xác định.
Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử.
Chọn A.
Có bao nhiêu nhân tố sau đây làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định?
I. Đột biến.
II. Chọn lọc tự nhiên.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên.
IV. Di – nhập gen.
1.
3.
2.
4.
Chọn B
Trong các nhân tố trên, chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng, chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số tương đối của alen theo một hướng xác định.
Các nhân tố I, III, IV làm thay đổi tần số tương đối của các alen không theo một hướng xác định.
Cho các phát biểu sau đây:
I. Chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội.
II. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi.
III. Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
4
2
3
1
Đáp án: C
Giải thích:
Nội dung 1, 3, 4 đúng.
Nội dung 2 sai. CLTN luôn tác động kể cả khi môi trường thay đổi hay không thay đổi.
Theo Đacuyn, đối tượng chịu tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là?
Cá thể.
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái.
Chọn A
Theo Đacuyn, sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định là nguyên liệu chủ yếu tiến hóa. Chọn lọc tự nhiên vừa đào thải những cá thể mang những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hoá vì?
Làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số tương đối của các alen.
Làm thay đổi tần số alen và thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Làm thay đổi tần số alen và không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Chọn A.
Điều gì là đúng đối với các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên?
I. Chúng đều là các nhân tố tiến hóa.
II. Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.
III.Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.
IV. Chúng đều làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
Số câu trả lời đúng là:
4.
2.
3.
1.
Chọn B
Yếu tố ngẫu nhiên và CLTN đều làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể nên đều là các nhân tố tiến hóa. Nội dung 1 đúng.
Đây là hai nhân tố tiến hóa làm giảm đa dạng của quần thể vì đều loại bỏ các kiểu gen ra khỏi quần thể. Nội dung 4 đúng.
Nội dung 2 sai. CLTN không phải là quá trình ngẫu nhiên.
Nội dung 3 sai. Yếu tố ngẫu nhiên không dẫn đến sự thích nghi.
Có 2 nội dung đúng.
Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hoá:
I. Làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
II. Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền.
III. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
IV. Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
Trong các đặc điểm trên, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có mấy đặc điểm?
1
4
3
2
Đáp án: D
Giải thích:
Ý đúng là II và IV
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên:
Kiểu gen của cơ thể.
Các alen của kiểu gen.
Các alen có hại trong quần thể.
Kiểu hình của cơ thể.
Chọn D
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp tác động lên kiểu hình của cơ thể, gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen và tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
Quá trình giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì?
Làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.
Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
Tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp.
Chọn C.
Nhận định nào sau đây là đúng khi đề cập đến nhiễm sắc thể giới tính?
Ở tất cả các loài động vật XX quy định con cái, XY quy định con đực.
Ở tất cả các loài động vật XX quy định con cái, XY hoặc XO quy định con đực.
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể mang gen quy định giới tính.
Nhiễm sắc thể giới tính Y ở các loài động vật có kích thước lớn hơn nhiễm sắc thể X.
Chọn C
Cặp NST giới tính ở các động vật khác nhau là khác nhau, nhiễm sắc thể giới tính mang gen quy định giới tính và mang gen quy định cả các tính trạng thường.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát không đúng khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh?
I. Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
II. Xương chi trước của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.
III. Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động.
IV. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan là biến dạng của lá.
3.
1.
2.
4.
Chọn A
(1) sai, đây là bằng chứng sinh học phân tử.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) đúng.
Vậy các ý đúng là (2), (3), (4).
Cho các cặp cơ quan sau:
I. Chân chuột chũi và chân dế chũi.
II. Gai cây hoàng liên và gai cây hoa hồng.
III. Gai cây hoa hồng và gai cây xương rồng.
IV. Nọc độc của rắn và nọc độc của bọ cạp.
Số cặp cơ quan tương tự là
3
1
2
4
Chọn D
Cơ quan tương tự là các cơ quan có chức năng giống nhau nhưng khác nhau về nguồn gốc.
Cả 6 cặp cơ quan trên đều là cơ quan tương tự.
Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của các li trước hợp tử?
Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau.
Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản.
Cải bắp lai với cải củ tạo ra cây lai không có khả năng sinh sản hữu tính.
Chọn A
Chỉ có 1 trường hợp là cách li trước hợp tử, còn lại là cách li sau hợp tử.
Nhân tố nào dưới đây không tạo ra nguồn biến dị di truyền cho quần thể?
Quá trình đột biến.
Giảm phân và thụ tinh.
Trao đổi chéo và di nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn D
Biến dị di truyền có thể là biến dị tổ hợp, đột biến..
- Quá trình đột biến → Tạo ra đột biến (Đột biến gen hoặc đột biến NST) di truyền được.
- Giảm phân và thụ tinh: Tạo ra biến dị tổ hợp: Đây là cơ chế di truyền của sinh sản hữu tính → biến dị Di truyền
- Trao đổi chéo và di nhập gen: Trao đổi chéo tạo ra các kiểu gen mới → Tăng nguồn biến dị tổ hợp. Còn Di nhập gen: Có thể làm xuất hiện thêm các gen mới nhập cư vào quần thể → Có thể tăng nguồn biến dị tổ hợp
- Còn chọn lọc tự nhiên thực chất là phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các thể trong quần thể chứ không làm xuất hiện các biến dị di truyền.
Cho các nhân tố sau :
I. Chọn lọc tự nhiên.
II. Giao phối ngẫu nhiên.
III. Giao phối không ngẫu nhiên.
IV. Các yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố nói trên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể ?
2.
4.
3.
1.
Chọn C
Các nhân tố nói trên có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể là: (1), (3), (4).
Trong quần thể có xuất hiện thêm alen mới là kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn C.
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là?
Sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể.
Sự phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Sự phân hóa khả năng kiếm mồi của các cá thể trong quần thể.
Sự phân hóa khả năng thích nghi của các kiểu hình khác nhau trong quần thể.
Chọn B.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu không có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không có thêm alen mới.
II. Nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số alen của quần thể sẽ không bị thay đổi.
III. Nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị thay đổi.
IV. Trong những điều kiện nhất định, chọn lọc tự nhiên có thể tác động trực tiếp lên kiểu gen nhưng không tác động trực tiếp lên kiểu hình.
1.
2.
3.
4.
Chọn A
Chỉ có phát biểu I đúng.
- II sai vì nếu không có chọn lọc tự nhiên thì tần số tương đối của các alen trong quần thể vẫn có thể bị thay đổi do đột biến, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên.
- III sai vì nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể vẫn có thể bị thay đổi do đột biến, chọn lọc tự nhiên. Trong đó đột biến có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể, chọn lọc tự nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể.
- IV sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình chứ không tác động trực tiếp lên kiểu gen.
Có bao nhiêu nhân tố sau đây có thể làm nghèo vốn gen của quần thể?
I. Các yếu tố ngẫu nhiên.
II. Đột biến.
III. Giao phối không ngẫu nhiên.
IV. Giao phối ngẫu nhiên.
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Các nhân tố sau đây có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
(1) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên
Ví dụ nào sau đây thuộc loài cách li sau hợp tử?
Cóc không sống cùng môi trường với cá nên không giao phối với nhau.
Một số cá thể cừu có giao phối với dê tạo ra con lai nhưng con lai thường bị chết ở giai đoạn non.
Ruồi có tập tính giao phối khác với muỗi nên chúng không giao phối với nhau.
Ngựa vằn châu Phi và ngựa vằn châu Á sống ở hai môi trường khác nhau nên không giao phối với nhau.
Chọn B
Cách li sau hợp tử là hiện tượng hợp tử bị chết hoặc cơ thể con không có khả năng sinh sản. Trong 4 ví dụ mà đề bài đưa ra, ví dụ B là cách li sau hợp tử. Các ví dụ A, C và D đều là cách li trước hợp tử.
Làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định là tác động của?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Giao phối có lựa chọn.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn D.
Trong các nhân tố tiến hóa sau đây, có bao nhiêu nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể
I. Đột biến.
II. Chọn lọc tự nhiên.
III. Di – nhập gen.
IV. Giao phối không ngẫu nhiên.
2.
1.
4.
3.
Chọn D.
Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng về tiến hóa nhỏ?
I. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.
II. Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.
III. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.
IV. Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.
2.
3.
4.
5.
Chọn B
– Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể).
– Sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể đến một lúc làm xuất hiện sự cách li sinh sản với quần thể gốc, hình thành loài mới .
– Tiến hoá nhỏ diễn ra trên quy mô nhỏ, thời gian lịch sử ngắn, trong phạm vi một loài.
Xét các phát biểu của đề bài:
Nhận định 1 đúng.
Nhận định 2 đúng vì vốn gen của quần thể thực chất chính là tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể.
Nhận định 3 sai vì tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất tương đối ngắn, có thể nghiên cứu trực tiếp.
Nhận định 4 đúng.
Vậy có 1 nhận định không đúng về tiến hóa nhỏ là các nhận định 3.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Di – nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn D.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
III. Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.
IV. Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
2.
1.
3.
4.
Chọn B
Chỉ có phát biểu II đúng.
- I sai vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, gián tiếp làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
- III sai vì các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nhưng không dẫn tới tiêu diệt quần thể.
- IV sai vì khi không có tác động của các nhân tố: đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể vẫn có thể bị thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên.
Cho các phát biểu sau đây :
I. Đột biến và di - nhập gen là nhân tố tiến hoá có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật.
II. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo một hướng xác định.
III. Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
IV. Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội.
Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:
3.
4.
1.
2.
Chọn B
(1) đúng.
(2) đúng.
(3) đúng.
(4) đúng.
Vậy cả 4 nội dung đều đúng.
Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn C.
Dấu hiệu chung của các nhân tố tiến hóa: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên là:
Làm phát sinh những kiểu gen mới trong quần thể.
Làm phát sinh những biến dị mới trong quần thể.
Làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Chọn D
Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp.
Đột biến, chọn lọc tự nhiên vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
→ Đặc điểm chung của các nhân tố tiến hóa: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên là đều làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa của các loài vi sinh vật.
Tiến hóa nhỏ diễn ra ở cấp độ cá thể, kết quả dẫn tới hình thành loài mới.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi tương đối rộng, thời gian tương đối dài.
Có thể nghiên cứu tiến hóa nhỏ bằng các thực nghiệm khoa học.
Chọn D
- A sai vì tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi hẹp, thời gian ngắn.
- B sai vì tiến hóa nhỏ diễn ra ở cấp độ quần thể, kết quả dẫn tới hình thành loài mới.
- D sai vì tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, từ đó dẫn đến hình thành loài mới ở tất cả các loài sinh vật.








