Bài tập thủy phân este đa chức
Đề thi

Bài tập thủy phân este đa chức

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT46 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 0,01 mol este X cần 0,03 mol NaOH thu được 0,92g một ancol, 0,01 mol CH3COONa; 0,02 mol HCOONa. CTPT của este là:

C8H12O6

C7H14O6

C7H10O6

C9H14O6

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bảo toàn khối lượng: mX+mNaOH=mmui+mancol

mX=1,9gMX=190g

Vì: nNaOH=3neste; sản phẩm muối chỉ có của axit hữu cơ

→ X là Trieste;

nHCOONa= 2nCH3COONa

→ X có dạng: (HCOO)2(CH3COO)R

→ R = 41 (C3H5)

→ X là C7H10O6

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 21,8 gam chất X với 0,25 lít dung dịch NaOH 1,2M thì thu được 24,6 gam muối của axit đơn chức và một lượng ancol Y. Nếu cho lượng ancol đó bay hơi thì chiếm thể tích là 2,24 lít (đktc). CTPT của X là

C2H4(CH3COO)2

C3H5(CH3COO)3

C3H6(CH3COO)2

C3H8(CH3COO)2

Xem đáp án

Chọn đáp án B

• nNaOH = 0,3 mol;

nancol = 0,1 mol.

Theo BTKL:

mancol = 21,8 + 0,3 x 40 - 24,6

= 9,2 gam

→ Mancol = 9,2 : 0,1 = 92

→ Ancol là C3H5(OH)3.

X + NaOH → muối + C3H5(OH)3

Vậy X là trieste của glixerol.

Giả sử X là (RCOO)3C3H5

nX = nancol = 0,1 mol

→ MX = 21,8 : 0,1 = 218

→ MR = 15 → R là CH3-

Vậy X là (CH3COO)3C3H5

3. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este tạo từ axit đơn chức và rượu đa chức. X không tác dụng với Na. Thủy phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6 % thu được 10,2 gam muối và 4,6 gam rượu. Vậy công thức của E là

(CH3COO)2C3H6

(HCOO)3C3H5

(C2H3COO)3C3H5

(HCOO)2C2H4

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nNaOH = 0,15 mol.

-TH1: este có dạng (RCOO)3R1

RCOO3R1+3NaOH3RCOONa+R1OH3

MR1(OH)3=MR+17×3=4,60,15:3=92

MR1 = 41 C3H5-

MRCOONa=MR+67=10,20,15=68

MR = 1. R là H-.

Vậy X là (HCOO)3C3H5.

-TH2: X có dạng (RCOO)2R1. k có trường hợp nào thỏa mãn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa hơi hoàn toàn 23,6 gam một este X hai chức mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11,8 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 13,6 gam một muối hữu cơ và m gam một ancol. Giá trị của m là

6,2

6,4

9,2

12,4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nO2=neste=0,2 mol M=23,60,2=118

Thuỷ phân X đơn chức tạo muối và ancol

→ nNaOH =2nX = 0,2 mol

Bảo toàn khối lượng

→ mancol =11,8+0,2.40-13,6

= 6,2 gam

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,12 mol este E cần dùng vừa đủ 50 gam dung dịch NaOH 19,2%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 17,76 gam một muối của một axit hữu cơ và 9,36 gam hai ancol. Xác định công thức cấu tạo của E?

CH2(COOC3H7)(COOC2H5)

(COOCH3)(COOC2H5)

CH2(COOCH3)(COOC2H5)

C2H4(COOCH3)(COOC2H5)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 21,8 gam chất hữu cơ X chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dd NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol rượu. Lượng NaOH dư có thể trung hoà hết 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

CH3COOC2H5

(CH3COO)3C3H5

(CH3COO)2C2H4

C3H5(COO-CH3)3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

từ gt + đáp án có thể thấy X là este thuần chức.

số mol NaOH cần dùng vừa đủ cho pư thủy phân là:

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol este tạo bởi axit hai chức và một ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% khối lượng este. Công thức cấu tạo của este là

C2H5OOC- COOC2H5

C2H5OOC-COOCH3

CH3OOC- CH2-COOCH3

CH3OOC-COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án D

nAncol = 2nEste = 0,2

=> Meste = 32

=> CH3OH

=> Este dạng R(COOCH3)2

=> R+134 = R+118+13,56%

(R + 118)

=> R = 0

=> Este là CH3OOC-COOCH3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 0,01 mol este của một ancol đa chức với một axit đơn chức cần 1,2 gam NaOH. Mặt khác khi thủy phân 4,36 gam este đó thì cần 2,4 gam NaOH và thu được 4,92 gam muối. Công thức của este là

(CH3COO)2C3H6

(CH3COO)3C3H5

C3H5(COOCH3)2

C3H5(COOC2H3)3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đầu tiên ta nhận thấy nEste = 0,01 pứ vừa đủ với nNaOH=0,03 mol

Este 3 chức tạo từ ancol 3 chức và axit đơn chức.

4,36 gam este pứ vừa đủ với 0,06 mol NaOH

nEste=nNaOH3=0,02

MEste=4,360,02=218

Mà este 3 chức tạo từ ancol 3 chức và axit đơn chức có dạng là (RCOO)2C3H5.

3×(R+44)+41=218

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là

HCOOCH2CH2CH2OOCH

HCOOCH2CH2OOCCH3

CH3COOCH2CH2OOCCH3

HCOOCH2CH(CH3)OOCH

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận xét: Dung dịch Y hòa tan Cu(OH)2, nên Y là HO-CH2-CH(OH)-CH3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este X mạch hở tạo từ axit đơn chức và etilen glicol. Hoá hơi a gam X thu được thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam O2 (ở cùng điều kiện). Mặt khác a gam X tác dụng hết với dung dịch NaOH đun nóng thu được 32,8 gam muối. Công thức cấu tạo của X là

(CH3COO)2C2H4

(C2H3COO)2C2H4

(HCOO)2C2H4

(C3H5COO)2C2H4

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Este X có dạng (RCOO)2C2H4.

nX=nO2=0,2 mol

(RCOO)2C2H4+2NaOH2RCOONa+C2H4(OH)2

nRCOONa = 0,2 * 2 = 0,4 mol.

Suy ra R+67 = 32,8:0,4 = 82.

R = 15 (-CH3)

Vậy (CH3COO)2C2H4.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X được tạo thành từ axit oxalic và hai ancol đơn chức. Trong phân tử X, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng hoàn toàn có 9,6 gam NaOH đã phản ứng. Giá trị của m là

17,5

31,68

14,5

15,84

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este X được tạo thành từ axit oxalic và hai ancol đơn chức có dạng ROOC-COOR'

Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1

→ số nguyên tử C trong este là 5

Vậy X có công thức C2H5OOC-COOCH3

C2H5OOC-COOCH3+2NaOHC2H5OH+NaOOC-COONa+CH3OH

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho axit oxalic tác dụng với hỗn hợp 2 ancol đơn chức no đồng đẳng liên tiếp thu được 5,28 gam hỗn hợp 3 este đa chức. Thuỷ phân lượng este trên bằng dung dịch NaOH dư thu được 5,36 gam muối. 2 ancol có công thức là

CH3OH và C2H5OH

C2H5OH và C3H7OH

C3H7OH và C4H9OH

C4H9OH và C5H11OH

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

X là este tạo từ 1 axit đơn chức và ancol 2 chức. X không tác dụng với Na. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol X bằng NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp sản phẩm có tổng khối lượng là 21,2 gam. Có nhiêu este thoả mãn điều kiện đó?

1

2

3

4

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là

17,5

15,5

14,5

16,5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Do este tạo từ etylen glicol nên là este 2 chức

=> có 4 nguyên tử Oxi.

Suy ra có 5 nguyên tử cacbon.

Công thức X là

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đieste (X) xuất phát từ một ancol đa chức (X1) và 2 axit đơn chức (không axit nào có phản ứng tráng gương). Khi cho m gam X tác dụng với 200 ml dd NaOH 1M (phản ứng vừa đủ) thu được 17,8 gam hỗn hợp 2 muối và 6,2 gam ancol. Công thức của X là

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nX=2nOH-=nancol

nOH-=0,2

→ nancol = 0,1 mol

→ Mancol = 62.

→ ancol là C2H4(OH)2

 → nX = 0,1.

BTKL: mX = 16g

→ MX = 160.

X: R1COOC2H4OCOR2

→R1+R2 = 44.

→R1 = 15, R2 = 29.

→X: CH3COOC2H4OOCC2H5

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X (no, đa chức, mạch hở) có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch KOH 1M, thu được chất hữu cơ Y và 42,0 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bảo toàn khối lượng: mancol=0,2×160+100×0,1635,6=12,4 gam

Nhìn 4 đáp án

nancol = nX = 0,2 mol

Mancol = 12,4 ÷ 0,2 = 62

ancol là C2H4(OH)2 (etylen glicol)

loại đáp án A, B.

Nhìn vào số cacbon (C) trong 2 đáp án còn lại

loại D và chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H12O4. Biết X chỉ có một loại nhóm chức, khi cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dd NaOH 4% thì thu được một rượu Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là

Xem đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa 15,8 gam chất hữu cơ Y có CTPT C7H10O4 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được một muối của axit hữu cơ đa chức và 9 gam hỗn hợp 2 ancol mạch hở. CTCT thu gọn của Y là:

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nY = 0,1 mol.

RCOO2R1R2+2NaOHRCOONa2+R1OH+R2OH

MR1OH+MR2OH=MR1+MR2+17×2=90,1=90

MR1+MR2=56

R1 là CH3-,

R2 là CH2=CH-CH2-

Vậy Y là

CH3OOCCH2COOCH2CH=CH2

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ mạch hở T có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân T tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của T là

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thuỷ phân T tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau

→ các cặp: C1 thì ancol tương ứng là C2;

C2 thì tương ứng C4; ....

2 + 4 = 6 → nếu các cặp ancol ≥ (2; 4) thì sẽ không còn Cacbon cho gốc axit nữa

→ loại.!

→ cặp ancol duy nhất thỏa mãn là C1 (ancol metylic CH3OH) và C2 (ancol etylic C2H5OH).

Xem tiếp:

1 + 2 = 3, 6 – 3 = 3

→ axit 2 chức có 3C

→ là axit malonic CH2(COOH)2

→ Công thức của T là

CH3OCOCH2COOC2H5

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol este có công thức phân tử C6H10O4 (phân tử chỉ chứa chức este) tác dụng với dd NaOH thu được 16,4 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo của este là

Xem đáp án

Chọn đáp án C

-Giả sử este có dạng (Rtrung bìnhCOO)2R1.

Rtrung bìnhCOO2R1+2NaOH2RCOONa+R1OH

nmuối = 0,1 × 2 = 0,2 mol.

MR  trung bình COONa= MR trung bình+67=16,40,2=82

MRtrung bình = 15

CH3-.

Vậy este là

CH3COO-CH2-CH2OOC-CH3

Đáp án C

-Giả sử este có dạng R(COOR1)2

không có CT nào thỏa mãn

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 32,4 gam hợp chất hữu cơ mạch hở X (có công thức phân tử C6H10O5) tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được các sản phẩm gồm: 0,4 mol muối Y duy nhất và 0,2 mol C2H5OH. Dựa vào công thức cấu tạo thu gọn, số nhóm −CH2− có trong một phân tử X bằng

2

3

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

0,2 mol X C6H10O5+?NaOH0,4 mol mui Y+0,2 mol C2H5OH

X là HOCH2COOCH2COOCH2CH3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X thuần chức, mạch hở có công thức phân tử là C8H12O4. Cho 25,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 13,8 gam ancol. Số đồng phân cấu tạo của X là

2

3

6

7

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Để trung hòa hết KOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức và 18,34 gam rắn khan. CTCT của X là

Xem đáp án

Chọn đáp án C

• Từ đáp án đặt công thức chung của X là (RCOO)2R1R2.

RCOO2R1R2+2KOH2RCOOK2+R1OH+R2OH

nKOHphn ng=11,256-0,04=0,16 mol

nmột ancol = 0,16 : 2 = 0,08 mol

MR1OH+MR2OH=MR1+MR2+17×2=7,360,08=92

→ 2 ancol là CH3OH và C3H7OH.

mRCOOK2=18,34-mKCl

= 18,34 - 0,04 × 74,5

= 15,36 gam

MRCOOK2=MR+2×83=15,360,08=192

MR = 26

-CH=CH- (R).

→ X là CH3OOCCH=CHCOOC3H7

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O4. Biết rằng khi đun X với dung dịch bazơ tạo ra 2 muối và 1 ancol no đơn chức mạch hở. Cho 35,4 gam X tác dụng với 400 ml dd NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là:

49,8 gam

48,8 gam

57,8 gam

48,2 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Công thức thoả mãn là

HCOOCH2-COOCH3

HCOOCH2-COOCH3+2NaOHHCOONa+HO-CH2-COONa+CH3OH

Có 2nX < nNaOH

→ chứng tỏ NaOH còn dư

Chất rắn thu được chứa

HCOONa: 0,3 mol;

HO-CH2-COONa : 0,3 mol,

NaOH dư :0,2 mol

→ m = 57,8 gam