Bài tập Thực hành tiếng Việt trang 116 có đáp án
4 câu hỏi
Trong câu văn sau, những từ ngữ nào có thể được xem là từ ngữ địa phương? Vì sao?
Tất cả được đựng trong những thẫu, những vịm bày trên một cái trẹc, o bán cơm hến lấy ra bằng những chiếc gáo mù u nhỏ xíu, bàn tay thoăn thoắt mỗi thứ một ít....
- Từ ngữ địa phương: thẫu, vịm, trẹc, o
- Vì những từ ngữ này chỉ được dùng ở vùng, miền nhất định: Miền Trung
Liệt kê một số từ ngữ địa phương được dùng trong văn bản Chuyện cơm hến. Những từ ngữ đó có nghĩa tương đương với những từ ngữ nào được dùng ở địa phương em hoặc trong từ ngữ toàn dân?
Từ ngữ địa phương | Từ ngữ toàn dân |
- Bún tàu - Nhiêu khê - Trẹc - Mè | - Miến - Phức tạp - Cái mẹt, mâm - Vừng |
Cho biết tác dụng của việc dùng từ ngữ địa phương của Huế trong Chuyện cơm hến
- Tác dụng của việc dùng từ ngữ địa phương của Huế trong Chuyện cơm hến:
+ Giúp cho văn bản trở nên gần gũi, mộc mạc mang đậm tính bản sắc dân tộc khi nói về món ăn bình dân: cơm hến
Nêu một số từ ngữ địa phương chỉ sự vật (người, cây cối, con vật, đồ vật,..) ở các vùng miền mà em biết và tìm từ ngữ toàn dân tương ứng.
Từ ngữ địa phương | Từ ngữ toàn dân |
- Tía - Mô - Trái thơm - Cái chi - U | - Cha - Đâu - Quả dứa - Cái gì - Mẹ |


