Bài tập Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị lượng giác của một góc (có lời giải)
12 câu hỏi
Sử dụng máy tính cầm tay, tính sin130°23'48".
Hướng dẫn giải:
Chuyển máy tính về chế độ tính “độ” như hướng dẫn ở trên.
Để tính sin130°23'48", ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Và được kết quả sin130°23'48" ≈ 0,7615760123, với kết quả hiện thị màn hình như hình dưới đây.

Để tính cos α, tan α ta cũng làm như trên, chỉ thay phím sin bằng phím cos và tan. Trường hợp muốn tính cotα, ta tính \(\frac{1}{{\tan \alpha }}\).
Sử dụng máy tính cầm tay, tìm α (0° ≤ α ≤ 180°) biết cos α = −0,1234.
Hướng dẫn giải:
Để tìm α khi biết cos α = −0,1234, ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Và được kết quả α ≈ 97°5'18", với kết quả hiển thị trên màn hình như hình dưới đây

Để tính α biết sinα, tanα ta cũng làm như trên, chỉ thay phím cos bằng phím sin và tan. Khi biết cotα, ta suy ra tanα rồi tính góc.
Tính cos123°48'53" (làm tròn đến hàng phần trăm).
−0,55;
−0,56;
−0,57;
−0,54.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B.
Để tínhcos123°48'53", ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Và được kết quả cos123°48'53"≈ – 0,5565091196≈– 0,56, với kết quả hiện thị màn hình như hình dưới đây.

Tìm α (0° ≤ α < 90°) biếtsin α = 0,4893.
39°17'40";
32°17'40";
29°40'17";
29°17'40".
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D.
Để tìm α khi biết sin α = 0,4893, ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Và được kết quả α ≈ 29°17'40", với kết quả hiển thị trên màn hình như hình dưới đây

Giá trị của tan148°14'63" gần nhất với giá trị nào dưới đây?
−0,62;
0,62;
−0,72;
0,72.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A.
Để tính tan148°14'63", ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Và được kết quảtan148°14'63" ≈ – 0,6187986629≈– 0,62, với kết quả hiện thị màn hình như hình dưới đây.

Tìm α (0° ≤ α ≤ 180°) biếttan α = 1,587.
57°30';
67°47'3";
57°47'3";
67°30'.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Để tìm α khi biết tan α = 1,587, ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Và được kết quả α ≈ 57°47'3", với hiển thị trên màn hình như hình dưới đây

Cho α = 23°56'. Giá trị của cot α gần nhất với giá trị nào sau đây?
2,25;
22,5;
5,22;
52,5.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A.
Để tính cot α, đầu tiên ta tính tan α với α = 23°56' bằng cách ta ấn liên tiếp các phím sau đây
![]()
Và được kết quả tan23°56' ≈ 0,4438352043, với kết quả hiện thị màn hình như hình dưới đây.

Lại có \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }}\), ta tiếp tục bấm liên tiếp các phím sau 1 / Ans .
Và thu được kết quả trên màn hình

Vậy cotα≈ 2,253.
Cho β = 98°. Tìm khẳng định SAI trong các khẳng định dưới đây?
sin β = 0,99;
cos β = −0,14;
tan β = −0,14;
cot β = −0,14.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Để tínhsin98°, ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Và được kết quả sin98° ≈ 0,9902680687 ≈ 0,99, với kết quả hiện thị màn hình như hình dưới đây.
Để tínhcos98°, ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Và được kết quả cos98° ≈ − 0,139173101 ≈ − 0,14, với kết quả hiện thị màn hình như hình dưới đây.

Do đó \(\tan 98^\circ = \frac{{\sin 98^\circ }}{{\cos 98^\circ }} \approx \frac{{0,99}}{{ - 0,14}} \approx - 7,07\).
Và \(\cot 98^\circ = \frac{1}{{\tan 98^\circ }} \approx \frac{1}{{ - 7,07}} \approx - 0,14\).
Số đo của góc α trong hình vẽ dưới đây gần bằng:
46°52';
60°;
30°;
36°52'.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D.
Trong tam giác ABC vuông tại A ta có sin α = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).
Để tìm α khi biết sin α = \(\frac{3}{5}\), ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Và được kết quả α ≈ 36°52', với kết quả hiển thị trên màn hình như hình dưới đây

Tìm tất cả giá trị của α (0° ≤ α ≤ 180°) thỏa mãnsin α = \(\frac{4}{{11}}\).
α ≈ 21,324°;
α≈ 158,676°;
α ≈ 21,324° hoặc α≈ 158,676°;
Một kết quả khác.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C.
Để tìm α khi biết sin α = \(\frac{4}{{11}}\), ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Và được kết quả α ≈ 21,324°, với kết quả hiển thị trên màn hình như hình dưới đây:

Mặt khác vì 0° ≤ α ≤ 180° mà sin α = sin(180° − α)
Vậy α ≈ 21,324° hoặc α = 180° – 21,324° ≈ 158,676°.
Cho α (0° ≤ α ≤ 180°) thỏa mãn cot α = 7,486. Giá trị của α gần nhất với:
7°;
17°;
27°;
37°.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A.
Ta có: tan α . cot α = 1 \( \Rightarrow \tan \alpha = \frac{1}{{\cot \alpha }} = \frac{1}{{7,486}}\).
Để tìm α ta ấn liên tiếp các phím sau đây:
![]()
Vậy ta được kết quả là α ≈ 7°36'31".
Tam giác DEF có số đo như hình vẽ dưới đây.

Số đo của góc DEF gần nhất với giá trị:
35°;
40°;
45°;
53°.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D.
Ta có: DE2 + DF2 = 62 + 82 = 100; EF2 = 102 = 100.
Suy ra DE2 + DF2 = EF2.
Do đó tam giác DEF vuông tại D (theo định lí Pythagore đảo).
Khi đó ta có: cosDEF = \(\frac{{DE}}{{EF}} = \frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).
Ấn máy tính, ta tính được \[\widehat {DEF} \approx 53^\circ \].
