Bài tập Speaking. Narrative events có đáp án
8 câu hỏi
Look at the photo.Do you know this sport?How do you think it feels to do it? (Nhìn vào bức hình. Bạn có biết môn thể thao này không? Bạn nghĩ cảm giác như thế nào khi chơi nó)

Gợi ý:
→This is bodyboarding. I think it is amazing to play this. (Đây là môn lướt ván. Tôi nghĩ sẽ rất tuyệt khi chơi môn này)
Complete thedialogue with the correctaffirmative or negative past simple form ofthe verbs below. (Hoàn thành đoạn hội thoại với các động từ ở thì quá khứ đơn thể khẳng định hoặc phủ định)
be | get (lấy) |
learn (học) | leave (rời đi) |
love (yêu thích) | spend (dành) |
watch (xem) |
|
Kirstie: Hi, Laurie. How are you? Tell me aboutyour summer holiday!
Laurie: Well, for the first three weeks, I was at asummer camp in Cornwall.
Kirstie: Really? That sounds like fun!
Laurie: Yes, it was. I _______ a new sport- bodyboarding.
Kirstie: Wow! That sounds great!
Laurie: Yes, I _______ it. It was really excitingand a bit frightening tool
Kirstie: I bet! What else did you get up to over thesummer?
Laurie: Well, the second half of the holiday _______ so good. I _______ stomach bug and _______ nearly aweek on the sofa.
Kirstie: Oh dear! How awful!
Laurie: I _______ the house for days. I just _______ DVDs. I was so bored!
Đáp án:
1. learned / learnt
2. loved
3. wasn’t
4. got
5. spent
6. didn’t leave
7. watched
Hướng dẫn dịch:
Kirstie: Chào, Laurie. Bạn khỏe không? Kể cho tôi nghe về kỳ nghỉ hè của bạn đi!
Laurie: Chà, trong ba tuần đầu tiên, tôi đã ở trại hè ở Cornwall.
Kirstie: Thật không? Nghe có vẻ thú vị nhỉ!
Laurie: Đúng vậy. Tôi học được một môn thể thao mới - lướt ván.
Kirstie: Chà! Nghe có vẻ tuyệt đó!
Laurie: Vâng, tôi thích nó. Nó thực sự thú vị và cũng hơi đáng sợ.
Kirstie: Tôi cá là vậy! Bạn còn làm gì khác trong mùa hè không?
Laurie: Chà, nửa sau của kỳ nghỉ không vui lắm. Tôi bị đau dạ dày và phải dành gần một tuần trên ghế sofa.
Kirstie: Ôi trời! Thật kinh khủng!
Laurie: Tôi đã không ra khỏi nhà trong nhiều ngày. Tôi chỉ xem băng DVD. Tôi rất chán!
Listen and check your answers to exercise 2.Does the photo go with the first or second half ofthe dialogue? How do you know? (Lắng nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn ở bài tập 2. Bức ảnh phù hợp với nửa đầu hay nửa sau của đoạn hội thoại? Làm sao em biết?)
Đáp án:
-The photo goes with the first half of the dialgue because it shows Laurie bodyboarding. (Bức ảnh phù hợp với nửa đầu của nhà đoạn hội thoại vì nó cho thấy Laurie đang lướt ván)
Listen to three girls talking about theirsummer holidays. Match each speaker (1-3) with anevent (a-c) and then circle the correct adjective todescribe how she felt about it. (Nghe ba cô gái kể về kỳ nghỉ hè của họ. Nối mỗi người (1-3) với một sự kiện (a-c) rồi khoanh tròn tính từ đúng để mô tả cảm nhận của cô ấy về điều đó.)
a. Speaker ___ got sunburned. (Người nói ___ bị cháy nắng)
She felt depressed / embarrassed / worried.(Cô ấy cảm thấy chán nản / xấu hổ / lo lắng)
b. Speaker ___ ran a half marathon. (Người nói___ đã chạy đường dài)
She felt exhausted / proud / surprised.(Cô ấy cảm thấy kiệt sức / tự hào / ngạc nhiên)
c. Speaker ___ visited her friend's new house. (Người nói___ đã đến thăm ngôi nhà mới của bạn cô ấy)
She felt envious / interested / shocked.(Cô ấy cảm thấy ghen tị / thích thú / sốc)
Đáp án:
a – 2 / worried
b – 1 / surprised
c – 3 / envious
Nội dung bài nghe:
1. I spent the last two weeks of the summer holiday withmy cousins in Newcastle. While I was there, I took partin the Great North Run - a half marathon. I'm not akeen runner, but two of my cousins are. Twenty-onekilometers. The amazing thing is, I actually didn't feelexhausted atthe end, I couldn't understand it. OK, somy time wasn't very good. But I didn't really care aboutthat. I was just amazed I finished it!
2. I was in Cornwall for two weeks with my family. Westayed in a cottage near the sea. The weather wasgreat - hot and sunny every day. In fact, I got burnedquite badly on my shoulders.My brother really laughedat me, but I didn't think it was amusing at all. In fact, Iwas quiteanxious about it. After all, sunburn can causeserious problems with your skin when you'reolder.
3. At the beginning of the summer, I spent a week on the South coast of England with my dad. Iwent to visit myfriend Macey, who moved there last year. She's got anamazing house it's gotabout seven bedrooms and acinema room. And the garden is enormous. There's aswimming pool and a tennis court, I wish I lived in aplace like that, I really do. She's so lucky!
Hướng dẫn dịch:
1. Tôi đã trải qua hai tuần cuối cùng của kỳ nghỉ hè với những người anh em họ của mình ở Newcastle. Khi ở đó, tôi đã tham gia Great North Run - một cuộc đường dài (độ dài bằng một nửa đường chạy marathon). Tôi không phải là một người chạy xuất sắc, nhưng hai người anh em họ của tôi thì có. 21 km đấy! Điều đáng kinh ngạc là, tôi thực sự không cảm thấy kiệt sức vào cuối cuộc chạy, tôi cũng không hiểu được điều đó. Được rồi, thời gian của tôi không được tốt lắm. Nhưng tôi không thực sự quan tâm đến điều đó. Tôi chỉ ngạc nhiên là tôi đã hoàn thành nó!
2. Tôi đã ở Cornwall trong hai tuần với gia đình. Chúng tôi ở trong một ngôi nhà nhỏ gần biển. Thời tiết thật tuyệt - nóng và có nắng mỗi ngày. Trên thực tế, tôi bị cháy nắng khá nặng ở vai. Anh trai tôi thực sự đã cười tôi, nhưng tôi không nghĩ nó vui chút nào. Trên thực tế, tôi khá băn khoăn về điều đó. Rốt cuộc, cháy nắng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng đối với làn da của bạn khi bạn lớn tuổi.
3. Vào đầu mùa hè, tôi đã dành một tuần ở bờ biển phía Nam nước Anh với bố tôi. Tôi đến thăm người bạn Macey của tôi, người đã chuyển đến đó vào năm ngoái. Cô ấy có một ngôi nhà tuyệt vời mà nó có bảy phòng ngủ và một phòng chiếu phim. Và khu vườn cực rộng. Có một hồ bơi và một sân tennis, tôi ước mình được sống ở một nơi như thế, tôi thích lắm. Cô ấy thật may mắn!
Key phrases. Read the phrases for reacting andshowing interest. Then find three more in thedialogue in exercise 2. (Cụm từ khóa. Đọc các cụm từ thể hiện sự phản ứng và sự yêu thích. Sau đó, tìm ba câu thoại khác trong đoạn hội thoại ở bài tập 2.)
Đáp án:
Wow! (Ồ)
Oh dear! (Trời ơi)
How awful! (Thật tồi tệ)
Hướng dẫn dịch:
Cụm từ thể hiện phản ứng và sự yêu thích:
- You're joking / kidding! (Chắc hẳn bạn đang đùa!)
- How boring / funny/ frustrating / exciting /upsetting! (Thật là chán / vui nhộn / bực mình / thú vị / thất vọng!)
- That's amazing / exciting / worrying/ shocking! (Thật thú vị / thú vị / đáng lo / sốc!)
- That sounds great / terrible / annoying / terrifying! (Nghe tuyệt / tệ / phiền phức / kinh khủng đấy)
- What a cool thing to do! (Ngầu quá)
- Really? I'm so envious! (Thật sao? Ghen tị quá đi)
- Really? What a relief! (Thật sao? Thật thoải mái)
- That sounds like a nightmare! (Thực sự ác mộng)
- Oh no! What a disaster / shame! (Thật xui xẻo)
Pronunciation.Listen to the dialogue inexercise 2 again, then practise saying the phrasesabove. Try to sound interested!(Phát âm. Nghe lại đoạn hội thoại trong bài tập 2, sau đó luyện nói các cụm từ trên. Cố gắng đọc thật hay nhé!)

Pronunciation.Listen to the dialogue inexercise 2 again, then practise saying the phrasesabove. Try to sound interested!(Phát âm. Nghe lại đoạn hội thoại trong bài tập 2, sau đó luyện nói các cụm từ trên. Cố gắng đọc thật hay nhé!)
Work in pairs. Taketurns to say a sentence fromthe list below using the correct past simple formof the verbs in brackets. Your partner reacts with asuitable phrase from exercise 5. (Làm việc theo cặp. Lần lượt nói một câu dưới đây bằng cách sử dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn. của bạn phản ứng bằng một cụm từ phù hợp từ bài tập 5.)
1. I finally (finish) my science project.
2.I (learn) to play a new song on the guitar.
3.I (break) a bone in my foot.
4.I (drop) my dad's laptop.
Gợi ý:
1. - I finally finished my science project.
- Really? What a relief!
2. - I learnt / leanred to play a new song on the guitar.
- What a cool thing to do!
3. - I broke a bone in my foot.
- That’s sound terrible.
4. - I dropped my dad’s lapop.
- Oh no! What a disaster!
Hướng dẫn dịch:
1. - Cuối cùng tôi đã hoàn thành dự án khoa học.
- Thật sao? Thật thoải mái.
2. - Tôi đã học chơi bài mới trên ghi ta.
- Ngầu quá.
3. - Tôi bị gãy chân.
- Tệ quá.
4. - Tôi đã đánh rơi máy tính của bố.
- Ôi không, thật là thảm họa.
Read the Speaking Strategy. Work in pairs. Onestudent tells an event from his / her last summer,the other reacts to the story. (Đọc Chiến lược Nói. Làm việc theo cặp. Một học sinh kể về một sự kiện trong mùa hè năm ngoái của mình, học sinh kia phản ứng với câu chuyện)

Hướng dẫn dịch:
Tuân theo một cấu trúc đơn giản để tường thuật các sự kiện, ví dụ:
1. thiết lập bối cảnh (ở đâu? Khi nào? Ai?)
2. nói chuyện gì đã xảy ra
3. nói bạn (và / hoặc những người khác) cảm thấy như thế nào.
Gợi ý:
A: Last summer, I learnt to play the piano.
B: That’s amazing.
A: Last summer, I went to Dubai with my family.
B: Really? I’m so envious.
Hướng dẫn dịch:
A: Mùa hè năm ngoái, tôi học chơi đàn piano.
B: Tuyệt quá.
A: Mùa hè năm ngoái, tôi đi Dubai với gia đình.
B: Thật sao. Ghen tị quá.

