Bài tập Sóng ánh sáng mức độ vận dụng có lời giải (P1)
20 câu hỏi
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, giữa hai điểm M và N trên màn cách nhau 3 mm đếm được 6 vân sáng. Biết M và N đều là vân tối. Bề rộng trường giao thoa là 1,5 cm. số vân tối trên trường giao thoa là
30
26
32
28
Cách giải: Đáp án A
Khoảng vân trong hệ giao thoa được xác định bởi biểu thức 6i = 3mm => i = 0,5 mm
Số vân tối trong cả trường giao thoa L = ki + b => 15 = 30.i + 0 => k = 30
Vậy có 30 vân tối trong hệ trường giao thoa
Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, ban đầu khoảng vân là 1 mm. Khi di chuyển màn theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe để khoảng cách giữa màn và hai khe tăng thêm 40 cm thì khoảng vân lúc này là 1,28 mm. Biết khoảng cách giữa hai khe là a = 0,8 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
λ = 0,65 μm.
λ = 0,56 μm
λ = 0,72 μm.
λ = 0,45 μm.
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính bước sóng ánh sáng trong giao thoa sóng ánh sáng
Cách giải:Đáp án B
+ Theo giả thuyết bài toán, ta có:



Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là 0,4 µm; 0,5 µm và 0,6 µm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân sáng trung tâm, có bao nhiêu vị trí mà ở đó chỉ có một bức xạ cho vân sáng:
18
20
22
26
Phương pháp:
Áp dụng điều kiện trùng nhau của các vân sáng trong giao thoa sóng ánh sáng
Cách giải: Đáp án B
Vị trí trùng màu với vân trung tâm là vị trí trùng nhau của vân sáng 3 bức xạ : x1 = x2 = x3
=> 4k1 = 5k2 = 6k3
→ Vị trí trùng nhau gần vân trung tâm nhất ứng với k1 = 15, k2 = 12 và k3 = 10
+ Sự trùng nhau của hai bức xạ λ1 và λ2 trong khoảng này
→ có 2 vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với k1 = 5, 10
+ Sự trùng nhau của hai bức xạ λ1 và λ3 trong khoảng này:

→ có 4 vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với k1 = 3, 6, 9 và 12
+ Sự trùng nhau của hai bức xạ λ2 và λ3 trong khoảng này :

→ có 1 vị trí trùng nhau của hai hệ vân ứng với k2 = 6
Vậy số vị trí cho vân đơn sắc là 14 + 11 + 9 – 2.2 – 2.4 – 2.1 = 20
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng từ vân trung tâm đến vân sáng gần nhất cùng màu với nó có 5 vân sáng của λ1 và 4 vân sáng của λ2. Giá trị của λ1 và λ2 lần lượt là
0,62 μm và 0,73 μm.
0,40 μm và 0,51 μm.
0,44 μm và 0,55 μm.
0,55 μm và 0,66 μm.
Phương pháp:
Giao thoa ánh sáng với hai ánh sáng có bước sóng khác nhau tại vị trí có vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm
Cách giải: Đáp án D
Theo bài ra ta có


Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng
0,48 μm.
0,40 μm.
0,76 μm.
0,60 μm.
Cách giải: Đáp án D
+ Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 4i = 3,6 mm => i = 0,9 mm => Bước sóng thí nghiệm

Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,5 m. Hai khe được chiếu bằng bức xạ có bước sóng 0,6 μm. Trên màn thu được hình ảnh giao thoa. T ại điểm M trên màn cách vân sáng trung tâm một khoảng 5,4 mm có
vân sáng bậc 3.
vân tối thứ 3.
vân sáng bậc 4.
vân sáng thứ 4.
Cách giải: Đáp án A
Khoảng vân
Vậy tại M là vân sáng bậc 3.
Trong thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng, nguồn phát ra ánh sáng trắng có bước sóng từ 380nm đến 760nm. Trên màn quan sát, tại điểm M có đúng 4 bức xạ cho vân sáng có bước sóng 390nm; 520nm; λ1 và λ2. Tổng giá trị λ1 + λ2 gần nhất với
10000nm
890nm
1069nm
943nm.
Phương pháp:
sử dụng điều kiện vân sáng trùng nhau
Cách giải:
Tại M có cùng lúc 4 vân sáng ứng với 4 bức xạ, nên ta có:

Ta có thể coi như ở đây có sự giao thoa của hệ vân mà khoảng vân bằng bội của 4.i3 hoặc 3i4.
Tức là:

Điều kiện để có hai dải vân chồng chập lên nhau là:

Xét với k = 2, thì
![]()
Ta lập bảng để xét các giá trị thỏa mãn:
K | 8 | 7 | 6 | 5 | 4 |
Bước sóng | 390445 | 71520 | 624760 |
|
|
Vậy chọn các giá trị ứng với k = 8,7,6,5
Thì
Đáp án C
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc λ, màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe có thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S). Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân sáng bậc 9. Nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S1S2 một lượng ∆a thì tại đó vân sáng bậc k và bậc 2k. nếu giảm khoảng cách S1S2thêm ∆a thì tại M là
Vân sáng bậc 10.
Vân sáng bậc 6.
Vân sáng bậc 4.
Vân sáng bậc 12.
Phương pháp: sử dụng công thức vân sáng
Cách giải:
Tại M là vân sáng bậc 9, bậc k, bậc 2 k nên có:

Đáp án B
Một ánh sáng đơn sắc khi truyền từ môi trường (1) sang môi trường (2) thì bước sóng giảm đi 0,1mm và vận tốc lan truyền giảm đi 0,5.108 m/ s. Trong chân không, ánh sáng này có bước sóng
0,75 mm
0,4 mm
0,6 m
0,3 mm
Phương pháp: Áp dụng công thức tính bước sóng
Cách giải:
Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số không đổi, nhưng vì các môi trường có chiết suất khác nhau nên vận tốc truyền sáng khác nhau và dẫn đến bước sóng thay đổi.
Ta có:



Đáp án C
Khi thực hiện thí nghiệm giao thoa Y- âng với ánh sáng đơn sắc trong một bể chứa nước, người ta đo được khoảng cách giữa hai vân sáng là 1,2mm.Biết chiết suất của nước bằng 4/3. Nếu rút hết nước trong bể thì khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp đó là
0,9mm
0,8 mm
1,6 mm
1,2 mm
Phương pháp:
- Khi ánh sáng truyền trong nước bước sóng giảm đi và có giá trị:
- Áp dụng công thức tính khoảng vân trong giao thoa ánh sáng: i =
Cách giải:
Khi thực hiện giao thoa ánh sáng trong nước ta có khoảng vân i’ được xác định bởi biểu thức:
Vậy khi rút hết nước trong bể ta có:
Đáp án C
Một học sinh làm thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng để đo bước sóng ánh sáng. Khoảng cách hai khe sáng là 1,00 ± 0,05 (mm). Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là 2,00 ± 0,01 (m); khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp đo được là 10,80 ± 0,14 (mm). Bước sóng bằng
0,54 ± 0,03 (µm)
0,54 ± 0,04 (µm)
0,60 ± 0,03 (µm)
0,60 ± 0,04 (µm)
Phương pháp: Sử dụng công thức tính sai số trong thực hành thí nghiệm
Cách giải: Khoảng cách giữa 10 vân sáng liên tiếp bằng 9i
![]()
Bước sóng:

Sai số:



=> Bước sóng bằng: 0,60 ± 0,04 µm
Đáp án D
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, ánh sáng dùng trong thí nghiệm là ánh sáng trắng có bước sóng từ 400nm đến 750 nm. Bề rộng quang phổ bậc 1 lúc đầu đo được là 0,7 mm. Khi dịch chuyển màn theo phương vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe một khoảng
1,5cm
2cm
1 mm
1,2cm
Cách giải:
Ban đầu: 0,7 =
Sau khi dịch chuyển màn: 0,84 =
Trừ hai phương trình cho nhau ta được:

Đáp án C
Giao thoa sóng nước với hai nguồn A, B giống hệt nhau có tần số 2,5 Hz và cách nhau 30 cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,1 m/s. Gọi O là trung điểm của AB, M là trung điểm của OB. Xét tia My nằm trên mặt nước và vuông góc với AB. Hai điểm P, Q trên My dao động với biên độ cực đại gần M nhất và xa M nhất cách nhau một khoảng
44,34 cm.
40,28 cm.
41,12 cm.
43,32 cm.
Cách giải: Đáp án D
Bước sóng của sóng

+ Với Q là điểm dao động với biên độ cực đại trên My và xa M nhất => M phải thuộc dãy cực đại ứng với k = 1
+ Trên AB các cực đại liên tiếp cách nhau
Xét tỉ số

=> P gần M nhất ứng với cực đại
+ Xét điểm Q, ta có:

với
![]()
=> h = MQ = 53,73 cm
Tương tự như thế cho điểm P ta cũng tìm được h = MP = 10,31 cm => h = 43,42 cm
Đáp án D
Thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Yâng. Chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng tương ứng là λ1 λ2. Trên miền giao thoa bề rộng L, đếm được 12 vân sáng đơn sắc có màu ứng với bức xạ λ1, 6 vân sáng đơn sắc có màu ứng với bức xạ λ2 và đếm được tổng cộng 25 vân sáng, trong số các vân sáng trùng nhau trên miền giao thoa có hai vân sáng trùng nhau ở hai đầu. Tỉ số là
2
Cách giải: Đáp án C
+ Trên miền giao thoa quan sát được 12 vân sáng của λ1, 6 vân sáng của λ2 và đếm được tổng cộng có 25 vân sáng.
Có vị trí trùng nhau, trong đó có 1 vị trí là vân trung tâm.
+ Số vị trí thực tế cho vân sáng của bức xạ λ1 là 12 + 7 = 19 , số vị trí thực tế cho vân sáng của bức xạ λ2 là
Vị trí rìa của trường giao thoa ứng với vân sáng bậc 9 của bức xạ λ1 và bậc 6 của bức xạ λ2
Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời 3 bức xạ đơn sắc có bước sóng là λ1 = 0,42µm, λ2 = 0,56µm và λ3 = 0,63µm. Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống vân trung tâm, nếu vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là một vân sáng thì số vân sáng quan sát được
26
21
27
23
Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về giao thoa ánh sáng
Cách giải:
Đáp án B
- Vị trí trùng nhau của 3 bức xạ:
![]()
![]()
![]()
Trong khoảng giữa hai vân sáng cùng màu với vân trung tâm có 11 vân sáng của bức xạ 1; 8 vân sáng của bức xạ 2 và 7 vân sáng của bức xạ 3.
- Số vân sáng trùng nhau của :
=> Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống vân trung tâm có 2 vân trùng nhau của λ1 và λ2 (ứng với n1 = 1; 2)
- Số vân sáng trùng nhau của :

=> Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống vân trung tâm có 3 vân trùng nhau của λ1 và λ2 (ứng với n2 = 1; 2; 3)
- Số vân sáng trùng nhau của :

=> Trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp có màu giống vân trung tâm không có vân trùng nhau của λ2 và λ3
- Vân sáng của hai bức xạ trùng nhau ta chỉ tính là 1 => Số vân sáng quan sát được:
N = 11 + 8 + 7 – 5 = 21
Tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa, một học sinh dùng hệ khe Y – âng a = 0,20 ± 0 01 (mm) và đo được khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 1000 ± 1 (mm), khoảng vân giao thoa là i = 3,5 ± 0,1 (mm). Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
λ = 0,75 ± 0,06 (µm)
λ = 0,70 ± 0,03 (µm)
λ = 0,75 ± 0,03 (µm)
λ = 0,70 ± 6 (µm)
Phương pháp: Sử dụng công thức tính khoảng vân và sai số trong thực hành thí nghiệm
Cách giải:
Ta có:
Bước sóng trung bình:
Có:



![]()
Đáp án D
Trong thí nghiệm khe I-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bởi ánh sáng trắng có bước sóng từ 390nm đến 760nm. Khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m. Trên màn, khoảng cách gần nhất từ vị trí có hai vân sáng đơn săc trùng nhau đến vân trung tâm là
2,28mm
2,34mm
1,52mm
1,56mm
Phương pháp:
sử dụng điều kiện vân sáng, điều kiện chồng chập vân
Cách giải:
Điều kiện để 1 vị trí có hai quang phổ bậc k và bậc k+1 chồng chập lên nhau là :

Vì k nguyên nên chọn k =2. Hiện tượng chồng chập diễn ra khi k = 2 và 3.

Đáp án B
Trong thí nghiệm I âng về giao thoa, ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5μm, khoảng cách giữa hai khe 0,5mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1m. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 1 và vân tối bậc 3 ở cùng bên so với vân trung tâm là:
1mm
2mm
2,5mm
1,5mm
Phương pháp: áp dụng công thức tính khoảng vân và công thức xác định vị trí vân sáng
Cách giải: Khoảng vân là: i =
Vân sáng có vị trí x = ki
Vân tối có vị trí (k’ + 1/2) i
Vậy khoảng cách từ vân sáng bậc 1 và vân tối thứ 3 ở cùng 1 phía so với vân trung tâm là
![]()
Đáp án D
Trong thí nghiêm Y-âng, nguồn S phát bức xạ đơn sắc λ, màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe S1S2 = a có thể thay đổi ( nhưng S1 và S2 luôn cách đều S). Xét điểm M trên mà, lúc đầu là vân sáng bậc 4, nếu lần lượt giảm hoặ tăng khoảng cách S1S2 một lượng ∆a thì tại đó tương ứng là vân sáng bậc k hoặc 3k. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2∆a thì tại M là:
Vân sáng bậc 8
vân tối thứ 9
vân sáng bậc 9.
vân sáng bậc 7.
Phương pháp:
sử dụng công thức tính khoảng vân và vị trí vân sáng
Cách giải:
Áp dụng công thức tính vị trí vân sáng:



Vậy M trở thành vân sáng bậc 8
Đáp án A
Thực hiện thí nghiệm Y-âng với nguồn phát sóng đồng thời bức xạ màu đỏ có bước sóng λ1 = 750nm và bức xạ mầu lam có bước sóng λ2 =450nm. Trong khoảngcách giữa hai vân tối cạnh nhau, số vân sáng đơn sác quan sát được là
4 vân đỏ và 2 vân lam
3 vân đỏ và 5 vân lam
2 vân đỏ và 4 vân lam
5 vân đỏ và 3 vân lam
Phương pháp: sử dụng công thức tính vân sáng, tối
Cách giải:

Khoảng cách giữa hai vân tối cạnh nhau là I’. Vị trí các vân tối trùng nhau là x =
Giả sử với k = 1, ta có vị trí hai vân tối liền kề là: 7,5i2 và 12,5i2 , trong khoảng đó có vân sáng bậc 8, bậc 9, bậc 10, bậc 11, bậc 12 của bức xạ 2.
Đó cũng là vị trí ứng với 4,5i1 đến 7,5 i1, trong khoảng này có vân sáng bậc 5, bậc 6, bậc 7 của bức xạ 1.
Chú ý rằng vân sáng bậc 10 của bức xạ 2 trùng với vân sáng bậc 6 của bức xạ 1, nên chỉ có các vân đơn sắc bậc 8,9,11,12 của bức xạ lam, vân sáng bậc 5, bậc 7 của bức xạ đỏ.
Vây có 4 vân lam và 2 vân đỏ.
Đáp án C








