Bài tập So sánh hai căn bậc hai lớp 9 (có lời giải)
20 câu hỏi
Với a < 0, khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(\sqrt { - a} < \sqrt { - 2a} \).
\(\sqrt { - a} > \sqrt { - 2a} \).
\(\sqrt { - a} = \sqrt { - 2a} \).
\(\sqrt { - a} \le \sqrt { - 2a} \).
Đáp án đúng là: A
Với a < 0 suy ra −a > 0 nên \(\sqrt { - a} < \sqrt { - 2a} \).
Điền dấu thích hợp vào ô trống \(5\sqrt 7 \) ...... 14.
>.
<.
=.
≤.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(5\sqrt 7 = \sqrt {25} .\sqrt 7 = \sqrt {25.7} = \sqrt {175} < \sqrt {196} = 14\).
Vậy chọn B.
Điền dấu thích hợp vào ô trống
>.
<.
=.
≤.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{\sqrt {111} }}{{\sqrt 3 }} = \sqrt {\frac{{111}}{3}} = \sqrt {37} > \sqrt {36} = 6\).
Vậy chọn A.
Điền dấu thích hợp vào ô trống .
>.
<.
=.
≤.
Đáp án đúng là: B
Có 6 = \(\sqrt {36} \) < \(\sqrt {41} \) nên 6 < \(\sqrt {41} \).
Vậy chọn đáp án B.
Điền dấu thích hợp vào ô trống .
>.
<.
=.
≤.
Đáp án đúng là: A
\(\sqrt {{\rm{0,09}}{\rm{.64}}} = \sqrt {5,76} = 2,4\)
\(\sqrt {0,04.81} = \sqrt {3,24} = 1,8\).
Vì 2,4 > 1,8 nên \(\sqrt {{\rm{0,09}}{\rm{.64}}} \) > \(\sqrt {0,04.81} \).
Vậy chọn A.
Điền dấu thích chợp vào ô trống .
>.
<.
=.
≤.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\sqrt {6,4.5.0,5} = \sqrt {6,4.2,5} > \sqrt {2,5.0,4} \).
Vậy chọn B.
Điền dấu thích hợp vào ô trống
.
>.
<.
=.
≤.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\sqrt {6 - 2\sqrt 5 } = \sqrt {5 - 2\sqrt 5 + 1} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 - 1\);
\(\sqrt {9 - 4\sqrt 5 } = \sqrt {5 - 2.2\sqrt 5 + 4} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 2} \right)}^2}} = \sqrt 5 - 2\).
Vì \(\sqrt 5 - 2\) < \(\sqrt 5 - 1\) nên \(\sqrt {6 - 2\sqrt 5 } < \sqrt {9 - 4\sqrt 5 } \).
Vậy chọn B.
Điền dấu thích hợp vào ô trống
.
>.
<.
=.
≤.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\sqrt {5 - 6\sqrt 5 + 9} = \sqrt {5 - 2.3\sqrt 5 + 9} = \sqrt {{{\left( {3 - \sqrt 5 } \right)}^2}} = 3 - \sqrt 5 \);
\(\sqrt {5 - 2\sqrt 5 + 1} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 - 1\).
Nhận thấy 3 – \(\sqrt 5 \)< 3 − \(\sqrt 4 \) hay 3 – \(\sqrt 5 \) < 1.
\(\sqrt 5 - 1 > \sqrt 4 - 1\) hay \(\sqrt 5 - 1 > 1\).
Suy ra \(\sqrt 5 - 1 > 3 - \sqrt 5 \).
Do đó, chọn B.
Điền dấu thích hợp vào ô trống
.
>.
<.
=.
≤.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\sqrt {2 + \sqrt {9 + 4\sqrt 2 } } = \sqrt {2 + \sqrt {{{\left( {2\sqrt 2 + 1} \right)}^2}} } = \sqrt {2 + 2\sqrt 2 + 1} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}^2}} = \sqrt 2 + 1\)
\(\sqrt {5 - \sqrt {13 + \sqrt {48} } } = \sqrt {5 - \sqrt {13 + 4\sqrt 3 } } = \sqrt {5 - \sqrt {12 + 2.2\sqrt 3 + 1} } = \sqrt {5 - \sqrt {{{\left( {2\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} } \)
\( = \sqrt {5 - 2\sqrt 3 - 1} = \sqrt {4 - 2\sqrt 3 } = \sqrt {3 - 2\sqrt 3 + 1} = \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 3 - 1\)
Nhận thấy \(\sqrt 2 + 1 > \sqrt 3 - 1\).
Do đó, \(\sqrt {2 + \sqrt {9 + 4\sqrt 2 } } {\rm{ > }}\sqrt {5 - \sqrt {13 + \sqrt {48} } } \).
Chọn A.
Điền dấu thích hợp vào ô trống:
.
>.
<.
=.
≤.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\(\sqrt {5 - 2\sqrt 3 - 2\sqrt {4 - 2\sqrt 3 } } = \sqrt {5 - 2\sqrt 3 - 2\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 - 1} \right)}^2}} } \)
\( = \sqrt {5 - 2\sqrt 3 - 2\left( {\sqrt 3 - 1} \right)} = \sqrt {5 - 4\sqrt 3 + 2} \)
\( = \sqrt {{{\left( {2 - \sqrt 3 } \right)}^2}} = 2 - \sqrt 3 \).
\(\sqrt {\sqrt 2 + 2\sqrt 3 + \sqrt {18 - 8\sqrt 2 } } = \sqrt {\sqrt 2 + 2\sqrt 3 + \sqrt {{{\left( {4 - \sqrt 2 } \right)}^2}} } \) \( = \sqrt {\sqrt 2 + 2\sqrt 3 + 4 - \sqrt 2 } = \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } = \sqrt 3 + 1\).
Nhận thấy \(2 - \sqrt 3 < 1 + \sqrt 3 \).
Do đó, chọn đáp án B.
\(a = 2 + \frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{2} > \sqrt {\frac{4}{5}} \).
\(a < b\).
\(5 < a + b < 6.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Ta có: \(a = \frac{5}{2} = \frac{4}{2} + \frac{1}{2} = 2 + \frac{1}{2}.\)
b) Sai.
Vì \(\frac{1}{2} = \sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}} = \sqrt {\frac{1}{4}} \).
Do \(\frac{1}{4} < \frac{4}{5}\) nên \(\sqrt {\frac{1}{4}} < \sqrt {\frac{4}{5}} \).
Vậy \(\frac{1}{2} < \sqrt {\frac{4}{5}} \).
c) Đúng.
Vì \(\frac{1}{2} < \sqrt {\frac{4}{5}} \) nên \(2 + \frac{1}{2} < 2 + \sqrt {\frac{4}{5}} \) hay \(\frac{5}{2} < \sqrt {\frac{4}{5}} + 2\).
Vậy a < b.
d) Đúng.
Ta có: \(a + b = \frac{5}{2} + 2 + \sqrt {\frac{4}{5}} = \frac{9}{2} + \sqrt {\frac{4}{5}} \).
Nhận thấy \(5 = \frac{{10}}{2} = \frac{9}{2} + \frac{1}{2} < \frac{9}{2} + \sqrt {\frac{4}{5}} \) \(\left( {do\,\,\,\frac{1}{2} < \sqrt {\frac{4}{5}} } \right)\).
Suy ra \(5 < \frac{9}{2} + \sqrt {\frac{4}{5}} \) hay 5 < a + b (1)
Ta có: \(6 = \frac{{12}}{2} = \frac{9}{2} + \frac{3}{2} = \frac{9}{2} + \sqrt {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}} = \frac{9}{2} + \sqrt {\frac{9}{4}} > \frac{9}{2} + \sqrt {\frac{4}{5}} \,\,\,\,\left( {do\,\,\sqrt {\frac{9}{4}} > \sqrt {\frac{4}{5}} } \right)\).
Suy ra \(6 > \frac{9}{2} + \sqrt {\frac{4}{5}} \) hay 6 > a + b (2)
Từ (1) và (2) suy ra 5 < a + b < 6.
\(\sqrt {23} > a\).
\(\sqrt {23} - 1 > 3.\)
\(\sqrt {23} - 1 < \sqrt {25} - 1.\)
b > a.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có 23 > 16 nên \(\sqrt {23} > \sqrt {16} \) hay \(\sqrt {23} > 4\). Do đó \(\sqrt {23} > a\).
b) Đúng.
Vì \(\sqrt {23} > 4\) nên \(\sqrt {23} - 1 > 4 - 1\) hay \(\sqrt {23} - 1 > 3.\)
c) Đúng.
Ta có \(\sqrt {23} < \sqrt {25} \) nên \(\sqrt {23} - 1 < \sqrt {25} - 1\).
d) Sai.
Ta có \(\sqrt {23} - 1 < \sqrt {25} - 1\) hay \(\sqrt {23} - 1 < 5 - 1\), do đó \(\sqrt {23} - 1 < 4.\)
Vậy a > b.
\(n = 3 + \frac{5}{3}\).
\(\sqrt 3 < \frac{5}{3}\).
m < n.
9 < m + n < 10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
\(n = 3 + \frac{5}{3}\).
b) Sai.
Ta có: \(\frac{5}{3} = \sqrt {\frac{{25}}{9}} \).
Nhận thấy \(3 = \frac{{27}}{9} > \frac{{25}}{9}\) nên \(\sqrt 3 > \sqrt {\frac{{25}}{9}} \) hay \(\sqrt 3 > \frac{5}{3}\).
c) Sai.
Có \(\sqrt 3 > \frac{5}{3}\) nên \(3 + \sqrt 3 > 3 + \frac{5}{3}\) hay \(3 + \sqrt 3 > \frac{{14}}{3}\).
Do đó, m > n.
d) Đúng.
Ta có: m + n = \(3 + \frac{{14}}{3} + \sqrt 3 = \frac{{23}}{3} + \sqrt 3 \).
Nhận thấy \(\sqrt 3 > \frac{5}{3}\) nên \(\frac{{23}}{3} + \sqrt 3 > \frac{{23}}{3} + \frac{5}{3}\) hay \(\frac{{23}}{3} + \sqrt 3 > \frac{{28}}{3}\).
Suy ra \(\frac{{23}}{3} + \sqrt 3 > 9\).
Lại có \(\frac{{23}}{3} + \sqrt 3 < \frac{{23}}{3} + \sqrt 4 \) hay \(\frac{{23}}{3} + \sqrt 3 < \frac{{23}}{3} + 2\).
Suy ra \(\frac{{23}}{3} + \sqrt 3 < \frac{{29}}{3} < \frac{{30}}{3} = 10\)
Do đó 9 < m + n < 10.
\(\sqrt {10} > 3.\)
\(b > a\).
\(b > \sqrt {16} - 1\).
4 < a + b < 5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Có \(3 = \sqrt 9 \) suy ra \(\sqrt 9 < \sqrt {10} \), do đó \(\sqrt {10} > 3.\)
b) Đúng.
Có \(\sqrt {10} > 3\) nên \(\sqrt {10} - 1 > 3 - 1\) hay \(\sqrt {10} - 1 > 2\) hay b > 2.
Do đó, b > a.
c) Sai.
Có \(\sqrt {16} > \sqrt {10} \) nên \(\sqrt {16} - 1 > \sqrt {10} - 1\) hay \(\sqrt {16} - 1 > b\).
d) Đúng.
Ta có: a + b = \(\sqrt {10} + 1\).
Vì \(\sqrt {10} > 3\) nên \(\sqrt {10} + 1 > 4\).
Lại có \(\sqrt {10} > \sqrt {16} \) nên \(\sqrt {10} + 1 < \sqrt {16} + 1\) hay \(\sqrt {10} + 1 < 4 + 1\) nên \(\sqrt {10} + 1 < 5\).
Do đó, 4 < m + n < 5.
\(\frac{9}{2} = 2 + \frac{5}{2}\).
\(\sqrt 7 < 2,5.\)
m > n.
9 < m + n < 10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Ta có: \(\frac{9}{2} = 2 + \frac{5}{2}\).
b) Sai.
Ta có: \(2,5 = \sqrt {{{2,5}^2}} = \sqrt {6,25} \).
Vì 6,25 < 7 nên \(\sqrt {6,25} < \sqrt 7 \) hay 2,5 < \(\sqrt 7 \).
c) Đúng.
Vì 2,5 < \(\sqrt 7 \) nên 2,5 + 2 < \(\sqrt 7 \) + 2 hay \(\frac{9}{2} < \sqrt 7 + 2\).
Do đó, m > n.
d) Đúng.
Ta có: m + n = \(\frac{{13}}{2} + \sqrt 7 \).
Ta có: \(\sqrt 7 < \sqrt 9 \) nên \(\frac{{13}}{2} + \sqrt 7 < \sqrt 9 + \frac{{13}}{2}\) hay \(\frac{{13}}{2} + \sqrt 7 < \frac{{19}}{2} < \frac{{20}}{2}\).
Do đó, \(\frac{{13}}{2} + \sqrt 7 < 10.\)
Lại có: 2,5 < \(\sqrt 7 \) nên \(2,5 + \frac{{13}}{2} < \frac{{13}}{2} + \sqrt 7 \) hay \(\frac{{18}}{2} < \frac{{13}}{2} + \sqrt 7 \).
Do đó, \(9 < \frac{{13}}{2} + \sqrt 7 \).
Vậy 9 < m + n < 10.
Cho \(m < \sqrt {17} - 2 < n\) (1). Với m là số nguyên lớn nhất thỏa mãn (1) và n là số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn (1). Tính giá trị của biểu thức A = m.n.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 6
Nhận thấy \(\sqrt {17} > \sqrt {16} \) hay \(\sqrt {17} > 4\).
Do đó, \(\sqrt {17} - 2 > 4 - 2\) hay \(\sqrt {17} - 2 > 2\) (*)
Nhận thấy \(\sqrt {17} < \sqrt {25} \) hay \(\sqrt {17} < 5\).
Do đó, \(\sqrt {17} - 2 < 5 - 2\) hay \(\sqrt {17} - 2 < 3\) (**)
Từ (*) và (**) được \(2 < \sqrt {17} - 2 < 3\).
Nhận thấy 2 và 3 là hai số nguyên liên tiếp, vì vậy m = 2 và n = 3 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy A = m.n = 2.3 = 6.
Cho các khẳng định sau:
(i). \(\sqrt 5 < \sqrt {\frac{{24}}{5}} \). (ii). \(4 > \sqrt {10} + 1\). (iii). \(3 > \sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} > 2\).
Hỏi có bao nhiêu khẳng định đúng?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 2.
Xét (i) ta có: \(5 = \frac{{25}}{5} > \frac{{24}}{5}\) nên \(5 > \frac{{24}}{5}\) suy ra \(\sqrt 5 > \sqrt {\frac{{24}}{5}} \).
Vậy (i) là khẳng định sai.
Xét (ii) ta có: \(\sqrt {10} > \sqrt 9 \) hay \(\sqrt {10} > 3\).
Do đó, \(\sqrt {10} + 1 > 3 + 1\) hay \(\sqrt {10} + 1 > 4\).
Vậy khẳng định (ii) là đúng.
Xét (iii) ta có: \(\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}} = \sqrt 3 + 1\).
Vì \(\sqrt 3 + 1 > 1 + 1\) nên \(\sqrt 3 + 1 > 2\).
Có \(\sqrt 3 < \sqrt 4 \) nên \(\sqrt 3 + 1 < \sqrt 4 + 1\) hay \(\sqrt 3 + 1 < 2 + 1\) và \(\sqrt 3 + 1 < 3\).
Do đó \(3 > \sqrt {4 + 2\sqrt 3 } > 2\).
Vậy khẳng định (iii) là đúng.
Vậy có hai khẳng định đúng là (ii) và (iii).
Không sử dụng máy tính cầm tay, có bao nhiêu số nguyên nằm giữa hai số \(\sqrt {99} \) và \(\sqrt {145} \)?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 3
Ta có: \(\sqrt {99} < \sqrt {100} \) hay \(\sqrt {99} < 10\) và \(\sqrt {144} < \sqrt {145} \) hay 12 < \(\sqrt {145} \).
Do đó, ta có: \(\sqrt {99} < 10 < 12 < \sqrt {145} \).
Vậy các số nguyên nằm giữa hai số \(\sqrt {99} \) và \(\sqrt {145} \) là: 10; 11; 12.
Vậy có ba số nguyên thỏa mãn.
Không sử dụng máy tính cầm tay, cho biết có bao nhiêu số nguyên nằm giữa hai số \(\sqrt {161} \) và \(\sqrt {259} \)?
Hướng dẫn giải
Đáp án: 4
Ta có: \(144 < 161 < 169\) nên \(\sqrt {144} < \sqrt {161} < \sqrt {169} \) hay \(12 < \sqrt {161} < 13\)
\(256 < 259 < 289\) nên \(\sqrt {256} < \sqrt {259} < \sqrt {289} \) hay \(16 < \sqrt {259} < 17\).
Do đó, 12 < \(\sqrt {161} < \sqrt {259} < 17\).
Suy ra, các số nằm giữa \(\sqrt {161} \) và \(\sqrt {259} \) là: 13; 14; 15; 16.
Vậy có bốn số nguyên thỏa mãn.
Cho \(m < \sqrt {291} < n\) với m là số nguyên lớn nhất thỏa mãn và n là số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn. Tính giá trị của biểu thức A = m.n.
Hướng dẫn giải
Đáp án: 306
Ta có: 289 < 291 < 324.
Do đó, \(\sqrt {289} < \sqrt {291} < \sqrt {324} \) hay \(17 < \sqrt {291} < 18\).
Suy ra m = 17 và n = 18.
Do đó, A = m.n = 17.18 = 306.








