Bài tập Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án
18 câu hỏi
Ngày nay, người ta đã xác định được hàng chục triệu chất hóa học với các tính chất khác nhau được tạo thành từ hơn một trăm nguyên tố hóa học. Liệu có nguyên tắc nào sắp xếp các nguyên tố để dễ dàng nhận ra tính chất của chúng không?
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp vào bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất gần giống nhau.
Chuẩn bị:
- 18 thẻ ghi thông tin của 18 nguyên tố đầu tiên theo mẫu trong Hình 4.1.

- Bảng mẫu:
|
|
| |||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiến hành: gắn các thẻ vào bảng mẫu ở trên từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mỗi thẻ vào 1 ô theo chiều tăng dần số đơn vị điện tích hạt nhân của các nguyên tố.
Thảo luận nhóm và nhận xét về các đặc điểm của bảng sau khi đã sắp xếp:
1. Sự thay đổi số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong một hàng khi đi từ trái sang phải.
2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột.
H |
| He | |||||
Li | Be | B | C | N | O | F | Ne |
Na | Mg | Al | Si | P | S | Cl | Ar |
1. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong một hàng khi đi từ trái sang phải tăng dần từ 1 – 8.
2. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột giống nhau.
Dựa vào đặc điểm nào về cấu tạo nguyên tử để sắp xếp các nguyên tố vào hàng, vào cột trong bảng tuần hoàn?
Ngày nay, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (gọi tắt là bảng tuần hoàn) gồm 118 nguyên tố hóa học, được xây dựng theo nguyên tắc sau:
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng cột có tính chất gần giống nhau.
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các nguyên tố nào trong số các nguyên tố Li, Na, C, O có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
Dựa vào bảng tuần hoàn, các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử là C và O (cùng ở hàng thứ hai).
Quan sát Hình 4.2, cho biết số proton, electron trong nguyên tử oxygen.

Quan sát Hình 4.2, ta thấy: Nguyên tử oxygen có số hiệu nguyên tử là 8.
⇒ Trong nguyên tử oxygen: Số electron = số proton = số hiệu nguyên tử = 8.
Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử và số electron trong nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 6, 11.
- Nguyên tố ở ô thứ 6 là carbon (C) có số hiệu nguyên tử là 6, khối lượng nguyên tử là 12 amu và số electron trong nguyên tử là 6.

- Nguyên tố ở ô thứ 11 là sodium (Na) có số hiệu nguyên tử là 11, khối lượng nguyên tử là 23 amu và số electron trong nguyên tử là 11.

Chuẩn bị: 6 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của sáu nguyên tố H, He, Li, Be, C. N theo mẫu được mô tả trong Hình 4.4.

Quan sát các mô hình đã chuẩn bị, thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trên.
2. So sánh số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trên với số thứ tự chu kì của các nguyên tố đó.

Mô hình sắp xếp các electron ở nguyên tử
1. Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố H, He, Li, Be, C, N lần lượt là 1, 1, 2, 2, 2, 2.
2. Các nguyên tố thuộc chu kì 1: H, He.
Các nguyên tố thuộc chu kì 2: Li, Be, C, N.
⇒ Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = số thứ tự chu kì của các nguyên tố đó.
Quan sát Hình 4.3 và cho biết tên, kí hiệu hóa học và điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố xung quanh nguyên tố carbon.
Xung quanh carbon có 3 nguyên tố là B, N và Si.
- Boron (B) có điện tích hạt nhân +5.
- Nitrogen (N) có điện tích hạt nhân là +7.
- Silicon (Si) có điện tích hạt nhân là +14.

Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì 3. Giải thích.
Các nguyên tố thuộc chu kì 3, nguyên tử của nguyên tố có 3 lớp electron. Vì số thứ tự chu kì bằng với số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố.
Chuẩn bị: 4 mô hình sắp xếp electron ở vỏ nguyên tử của Li, Na, F, Cl theo mẫu mô tả trong Hình 4.4.
Quan sát các mô hình đã chuẩn bị, thảo luận và trả lời các câu hỏi:
1. Hãy cho biết nguyên tử các nguyên tố nào có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.
2. Hãy so sánh số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự nhóm của các nguyên tố đó.

Mô hình sắp xếp các electron ở vỏ nguyên tử
1. Nguyên tử các nguyên tố Li, Na cùng có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử các nguyên tố F, Cl cùng có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
2. Các nguyên tố Li, Na thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố F, Cl thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
⇒ Số electron ở lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm của nguyên tố.
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết:
1. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử hai nguyên tố Al và S. Giải thích.
2. Hãy kể tên nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cùng nhóm với nguyên tố beryllium.
1. Dựa vào bảng tuần hoàn ta biết được:
+ Nguyên tố Al thuộc nhóm IIIA nên nguyên tử Al có 3 electron lớp ngoài cùng.
+ Nguyên tố S thuộc nhóm VIA nên nguyên tử S có 6 electron lớp ngoài cùng.
2. Dựa vào bảng tuần hoàn, ta thấy nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cùng nhóm với nguyên tố beryllium là magnesium (Mg).
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) của các nguyên tố Al, Ca, Na
Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được:
+ Nguyên tố Al nằm ở ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
+ Nguyên tố Ca nằm ở ô thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA.
+ Nguyên tố Na nằm ở ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.
Tính chất nào của nhôm, sắt, đồng đã được dùng trong các ứng dụng ở trong Hình 4.6?

- Al được dùng nằm màng bọc thực phẩm vì Al dễ dát mỏng, nhẹ, dẫn nhiệt tốt.
- Cu được dùng làm lõi dây điện vì Cu dẫn điện tốt.
- Fe được dùng trong các công trình xây dựng vì sắt cứng, chịu lực tốt.
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) của các nguyên tố có tên trong Hình 4.7

| Số thứ tự | Chu kì | Nhóm |
oxygen (O) | 8 | 2 | VIA |
chlorine (Cl) | 17 | 3 | VIIA |
sulfur (S) | 16 | 3 | VIA |
bromine (Br) | 35 | 4 | VIIA |
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy xác định vị trí (số thứ tự, chu kì, nhóm) của khí hiếm neon.
Dựa vào bảng tuần hoàn, ta xác định được nguyên tố neon (Ne) ở ô thứ 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố:
A. Kim loại và phi kim B. Phi kim và khí hiếm
C. Kim loại và khí hiếm D. Kim loại, phi kim và khí hiếm.
Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Đáp án D
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm các nguyên tố kim loại, phi kim và khí hiếm.
Cho các nguyên tố sau:

a) Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết trong các nguyên tố trên, nguyên tố nào là kim loại, nguyên tố nào là phi kim.
b) Nêu ứng dụng trong đời sống của một nguyên tố trong số các nguyên tố trên.
a) Nguyên tố kim loại: Ba, Rb, Cu, Fe.
Nguyên tố phi kim: P, Si.
b) Sắt là nguyên tố phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như sắt, thép xây dựng; khung cầu; khung xe; máy móc; …
Vận dụng mối quan hệ giữa vị trí trong bảng tuần hoàn, tính chất của một số kim loại, phi kim hay khí hiếm thông dụng với một số ứng dụng của chúng trong thực tiễn.
- Al nằm ở ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA ⇒ Nhôm là kim loại nhẹ, dễ dát mỏng.
⇒ Trong thực tế, nhôm được dùng để tạo các hợp kim bền, nhẹ; sản xuất màng bọc thực phẩm; làm xoong, nồi; làm thau nhôm; …
- O nằm ở ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA ⇒ Oxygen là phi kim hoạt động mạnh. Đặc biệt, khí oxygen là khí duy trì sự sống, sự cháy.
⇒ Trong thực tế, khí oxygen dùng để sản xuất bình cung cấp oxygen trong y tế; sử dụng trong nhiều ngành công nghệ như hàn, rượu methanol và đặc biệt là quá trình sản xuất thép; …
- He nằm ở ô thứ 2, chu kì I, nhóm VIIIA ⇒ Helium là khí hiếm nên helium gần như trơ trong các phản ứng hóa học.
⇒ Khí helium nhẹ và trơ nên trong thực tế dùng để bơm bóng bay, làm khinh khí cầu có thể bay, …





