Bài tập Sinh sản ở sinh vật có đáp án
44 câu hỏi
Trong thế giới sống, sự tồn tại của một loài phụ thuộc vào khả năng sinh ra các thành viên mới thông qua quá trình sinh sản. Các sinh vật sinh sản bằng những hình thức nào?
Sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản của cơ thể sống nhằm tạo ra cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên tục của loài. Trong tự nhiên, có hai hình thức sinh sản ở sinh vật là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
Quan sát Hình 37.1 và 37.2, em có nhận xét gì về số lượng bố mẹ tham gia sinh sản, đặc điểm cơ thể con ở sư tử và cây dâu tây? Lấy ví dụ về sinh sản ở một số sinh vật khác.

- Nhận xét về số lượng bố mẹ tham gia sinh sản, đặc điểm cơ thể con ở sư tử và cây dâu tây:
+ Có 2 cá thể gồm sư tử bố và sư tử mẹ tham gia sinh ra các sư tử con, sư tử con được sinh ra có những đặc điểm giống sư tử bố và mẹ.
+ Chỉ có cây dâu tây mẹ tham gia sinh ra cây con, cây con có đặc điểm giống cây mẹ ban đầu.
- Ví dụ:
+ Mèo bố mẹ giao phối sinh ra các con mèo con.
+ Hạt mướp nảy mầm lên các cây mướp con.
+ Từ lá của cây thuốc bỏng mọc lên các cây thuốc bỏng con.
Dự đoán hình thức sinh sản ở sư tử và cây dâu tây.
- Từ một cá thể ban đầu có thể tạo ra cây dâu tây mới → Đây là hình thức sinh sản vô tính.
- Từ hai cá thể (sư tử bố và sư tử mẹ) đã tạo nên những con sư tử con → Đây là hình thức sinh sản hữu tính.
Hình ảnh nào trong hai hình sau thể hiện sinh sản ở sinh vật? Giải thích.

- “Tái sinh đuôi ở thạch sùng” không phải là hình thức sinh sản vì trong hình thức này chỉ có sự tái tạo lại bộ phận của cơ thể bằng sự sinh sản ở tế bào mà không có sự gia tăng về số lượng cá thể.
- “Vịt mẹ và đàn vịt con” thể hiện sinh sản ở sinh vật vì sau một thời gian, đàn vịt có sự gia tăng về số lượng cá thể.
Quan sát Hình 37.3 và trả lời yêu cầu 3, 4:

Nhận xét về sinh sản ở trùng biến hình bằng cách hoàn thành bảng sau:

Số cá thể tham gia sinh sản | Chỉ có một cá thể tham gia sinh sản. |
Số cá thể con sau sinh sản | Sau một lần sinh sản có hai cá thể con được tạo thành. |
Đặc điểm cá thể con | Cá thể con sinh ra giống nhau và giống mẹ. |
Quan sát Hình 37.3 và trả lời yêu cầu 3, 4:

Ở trùng biến hình, trong sinh sản có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái không? Vì sao?
Ở trùng biến hình, trong sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái vì chỉ có một cơ thể ban đầu phân chia cho hai cơ thể con.
Quan sát Hình 37.4, hãy cho biết sinh sản ở cây dây nhện có điểm gì khác với sinh sản ở trùng biến hình.

Điểm khác nhau giữa sinh sản ở cây dây nhện và sinh sản của trùng biến hình:
Sinh sản ở cây dây nhện | Sinh sản của trùng biến hình |
- Cây dây nhện tạo ra một số nhánh mới từ cây ban đầu, mỗi nhánh mới có thể trồng độc lập, số nhánh tạo thành không cố định. | - Từ một trùng biến hình chỉ tạo ra 2 cá thể trùng biến hình con. |
Quan sát Hình 37.2 và 37.5, hãy hoàn thành bảng sau:

Đại diện | Cây con phát triển từ bộ phận nào của cây? |
Cây dâu tây | Thân cây (thân bò), trên vị trí thân đã xuất hiện chồi mầm. |
Cây thuốc bỏng | Lá: từ lá của cây mẹ xuất hiện các rễ cây con và lá mới. |
Cây khoai lang | Rễ (rễ củ): trên mỗi củ khoai lang có nhiều chồi mầm, mỗi chồi mầm đều có khả năng hình thành cây con. |
Cây nghệ | Thân (thân củ): trên mỗi chồi mầm của thân củ nghệ đều có khả năng hình thành nên cây con. |
Nếu cắt từng lát cây khoai tây (thân củ) như hình bên cạnh thì một lát cắt có phát triển thành cây con được không? Vì sao?

Nếu cắt từng lát cây khoai tây (thân củ) như hình thì một lát cắt có thể phát triển thành cây con vì mỗi lát cắt đều có chứa mầm sẽ phát triển thành cây con.
Em hãy nhận xét về đặc điểm và số lượng cây con trong Hình 37.5 và nêu vai trò của sinh sản vô tính.

- Đặc điểm và số lượng cây con trong Hình 37.5 là:
+ Cây con được tạo ra từ các bộ phận như rễ, thân, lá của cây.
+ Mỗi cơ quan sinh dưỡng đều phải có chồi mầm là cơ sở hình thành nên cơ thể mới.
+ Các cây con mới tạo thành có đặc điểm giống với cây ban đầu.
+ Số lượng cây mới tạo thành nhiều tùy thuộc vào các chồi mầm hình thành nên các bộ phận của cây ban đầu.
- Vai trò của sinh sản vô tính:
+ Có thể giúp tạo ra số lượng cá thể mới trong thời gian ngắn giúp đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.
+ Giúp duy trì các đặc tính của cây mẹ.
Sinh sản sinh dưỡng là gì?
Sinh sản sinh dưỡng là hình thức sinh sản vô tính mà cơ thể mới được hình thành từ một bộ phận (rễ, thân, lá) của cơ thể mẹ.
Quan sát Hình 37.6, hãy mô tả sinh sản vô tính ở thủy tức và giun dẹp. Gọi tên hình thức sinh sản vô tính phù hợp với mỗi loài.

Mô tả và gọi tên hình thức sinh sản vô tính ở thủy tức và giun dẹp:
Đại diện | Mô tả hình thức sinh sản | Tên gọi hình thức sinh sản |
Thủy tức | Trên cơ thể mẹ, mọc ra một chồi. Chồi phát triển hình thành cơ thể mới. Cơ thể mới rời khỏi cơ thể mẹ và sống tự do. | Nảy chồi |
Giun dẹp | Cơ thể ban đầu phân thành những mảnh nhỏ. Mỗi mảnh bắt đầu quá trình sinh sản tạo ra các tế bào mới hoàn chỉnh một cơ thể. Kết quả, mỗi mảnh tạo nên một cơ thể mới. | Phân mảnh |
Dự đoán đặc điểm cơ thể con so với nhau và so với cơ thể ban đầu.
Trong hình thức sinh sản vô tính ở động vật, các cơ thể con có đặc điểm giống nhau và giống cơ thể ban đầu.
• Lấy một số ví dụ về hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật.
• Vẽ sơ đồ một hình thức sinh sản vô tính và mô tả bằng lời.
- Một số ví dụ về hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật:
+ Ở động vật: phân đôi ở trùng roi, nảy chồi ở thủy tức, phân mảnh ở giun dẹp, trinh sản ở ong,…
+ Ở thực vật: cây thuốc bỏng mọc ra từ lá, mầm khoai tây mọc ra từ củ khoai tây, sinh sản bằng bào tử ở rêu, giâm cành cây mía,…
- Vẽ sơ đồ và mô tả hình thức sinh sản vô tính ở thủy tức:
Cơ thể ban đầu → Mọc chồi → Cơ thể mới
Cơ thể thủy tức con được hình thành từ chồi con mọc lên ở cơ thể mẹ, chồi lớn lên tách khỏi cơ thể mẹ.
Quan sát từ Hình 37.7 đến 37.10, đọc đoạn thông tin và nêu một số ứng dụng sinh sản vô tính trong thực tiễn.


- Ứng dụng sinh sản vô tính trong thực tiễn là:
+ Giâm cành: Cắm một đoạn cành (có chồi mầm) vào đất ẩm sẽ tạo thành các cây mới.
+ Chiết cành: Bóc vỏ đoạn cành cây cần chiết rồi làm bầu và bọc đoạn cành lại, khi cành ra rễ thì cắt chuyển sang đất trồng.
+ Ghép cành: Lấy một bộ phận (mắt, cành) của cây nhân giống gắn lên một cây khác.
+ Nuôi cấy tế bào/mô ở thực vật: Nuôi cấy các tế bào, mô hoặc cơ quan thực vật trên môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo thành các cây con.
Nêu cơ sở khoa học của các hình thức nhân giống vô tính cây trồng.
Cơ sở khoa học của các hình thức nhân giống vô tính cây trồng: Dựa trên kết quả của các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, mỗi cơ quan sinh dưỡng có bao gồm chồi mầm đều có thể phát triển thành cơ thể mới nếu được tách ra trồng riêng. Con người đã ứng dụng vào thực tiễn một số cách nhân giống nhanh cây trồng: chiết cành ở nhóm cây ăn quả (ổi, cam, bưởi, chanh,…), giâm cành một số loại cây cảnh (hoa hồng), tạo dáng cho nhiều loài cây cảnh cổ thụ bằng cách ghép cành vào gốc.
Hãy nêu những thành tựu trong thực tiễn nhờ ứng dụng nuôi cấy mô tế bào.
Những thành tựu trong thực tiễn nhờ ứng dụng nuôi cấy mô tế bào:
- Ứng dụng trong việc nhân nhanh các giống cây cảnh có giá trị cao như cây hoa lan, hoa hồng, …
- Ứng dụng trong việc nhân nhanh các giống cây ăn quả như chuối, dâu tây, dứa,…
- Ứng dụng trong việc nhân nhanh các giống cây dược liệu như đinh lăng, sâm Ngọc Linh,…
Trong thực tiễn, con người ứng dụng phương pháp giâm cành, chiết cành, ghép cành đối với những cây trồng nào?
Những cây trồng được ứng dụng phương pháp giâm cành, chiết cành, ghép cành:
- Giâm cành: hoa hồng, khoai lang, rau ngót,…
- Chiết cành: ổi, cam, bưởi,…
- Ghép cành: hoa đào, hoa giấy, ghép cây ngũ quả trên gốc bưởi,…
Quan sát Hình 37.11, hãy nhận xét sự hình thành cơ thể mới. Vẽ lại sơ đồ sinh sản hữu tính ở người.

- Nhận xét sự hình thành cơ thể mới:
+ Cơ thể mới được sinh ra từ sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.
+ Giao tử đực và giao tử cái được sinh ra từ một cơ thể (sinh vật lưỡng tính) hoặc từ hai cơ thể khác nhau (sinh vật đơn tính).
- Sơ đồ sinh sản hữu tính ở người:

Vẽ và hoàn thành sơ đồ sau để phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.

Sơ đồ phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính:

Hãy dự đoán đặc điểm cá thể con được sinh ra từ sinh sản hữu tính.
Cơ thể mới sinh ra là kết quả của sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái, do đó, con sinh ra sẽ mang đặc điểm của cả cở thể ban đầu (lưỡng tính) hoặc hai cơ thể đực và cái.
Quan sát Hình 37.12, nêu các bộ phận của hoa.

Các bộ phận của hoa lưỡng tính trong hình là: đài hoa, tràng hoa (cánh hoa), nhụy hoa (đầu nhụy, vòi nhụy, bầu nhụy), nhị hoa (chỉ nhị, bao phấn).
Quan sát Hình 37.13 và 37.14, phân biệt hoa lưỡng tính với hoa đơn tính bằng cách hoàn thành bảng sau:

Thành phần | Hoa lưỡng tính | Hoa đơn tính | |
Hoa đực | Hoa cái | ||
Nhị hoa | Có | Có | Không có |
Nhụy hoa | Có | Không có | Có |
Quan sát Hình 37.15 và đọc thông tin, hãy mô tả sự thụ phấn và sự thụ tinh bằng cách xác định thứ tự đúng của các sự kiện sau.

Các sự kiện trong quá trình thụ phấn và thụ tinh | Thứ tự đúng |
Ống phấn tiếp xúc với noãn. | 4 |
Giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo thành hợp tử. | 5 |
Hạt phấn rơi vào đầu nhụy và nảy mầm. | 2 |
Ống phấn mọc dài ra trong vòi nhụy và đi vào bầu nhụy. | 3 |
Nhụy và nhị cũng chín. | 1 |
Hãy phân biệt thụ phấn và thụ tinh. Sản phẩm của sự thụ tinh ở thực vật có hoa là gì?
- Phân biệt thụ phấn và thụ tinh:
+ Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.
+ Thụ tinh là sự kết hợp của giao tử đực với giao tử cái để tạo thành hợp tử.
- Sản phẩm của sự thụ tinh ở thực vật có hoa: hình thành hợp tử → phôi → cơ thể mới.
Quan sát Hình 37.16 và đọc thông tin, hãy cho biết quả được hình thành và lớn lên như thế nào?

- Sự hình thành quả: Sau khi thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi, noãn biến đổi thành hạt chứa phôi, bầu nhụy biến đổi thành quả chứa hạt.
- Sự lớn lên của quả: Quả lớn lên nhờ sự phân chia của tế bào, trải qua các giai đoạn biến đổi là quả xanh, quả ương, quả chín. Song song với sự tạo quả, cánh hoa, nhị hoa, vòi nhụy dần khô và rụng; một số loại quả sau khi chín vẫn có lá đài và cuống hoa còn sót lại.
Quả có vai trò gì đối với đời sống của cây và đời sống con người?
- Vai trò của quả đối với đời sống của cây trồng:
+ Quả bảo vệ hạt, bảo vệ phôi giúp đảm bảo duy trì giống cây trồng.
+ Quả góp phần phát tán hạt giúp mở rộng khu phân bố của cây trồng.
- Vai trò của quả đối với đời sống con người: Nhiều loại quả có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người. Ví dụ: quả dâu, quả đào, quả ổi, quả mướp, quả bí,…
Vẽ và hoàn thành sơ đồ về sinh sản hữu tính ở thực vật.

Quan sát Hình 37.17 và 37.18, vẽ sơ đồ chung về sinh sản hữu tính ở động vật.


Nêu một số hình thức sinh sản hữu tính ở động vật. Vẽ sơ đồ phân biệt các hình thức sinh sản đó.
- Một số hình thức sinh sản hữu tính ở động vât: Đẻ trứng và đẻ con.
+ Đối với động vật đẻ trứng, trứng được thụ tinh ngoài môi trường nước (cá, một số loài lưỡng cư,…) hoặc trứng được thụ tinh trong cơ thể mẹ rồi mới được đẻ ra ngoài (chim, bò sát,…).
+ Ở động vật đẻ con, trứng thụ tinh ngay trong cơ quan sinh sản của cá thể cái tạo hợp tử, phôi. Phôi phát triển thành con non trong cơ thể mẹ.
- Sơ đồ phân biệt hình thức đẻ trứng và đẻ con:

Dự đoán đặc điểm con sinh ra. Theo em, đặc điểm này có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
- Trong hình thức sinh sản hữu tính, con sinh ra mang đặc điểm của cả bố và mẹ.
- Ý nghĩa: Nhờ đặc điểm trên, sinh sản hữu tính giúp kết hợp được các đặc tính tốt của bố mẹ và thích nghi hơn với các điều kiện môi trường.
• Hãy kể tên vật nuôi có hình thức sinh sản hữu tính là đẻ con hoặc đẻ trứng.
• Kể tên một số vật nuôi có hình thức sinh sản hữu tính là đẻ con hoặc đẻ trứng:
- Động vật đẻ con: chó, lợn, bò, mèo, trâu,…
- Động vật đẻ trứng: vịt, gà, chim bồ câu, cá, ếch,…
• Nêu vai trò của sinh sản hữu tính đối với sinh vật và trong thực tiễn.
• Vai trò sinh sản hữu tính đối với sinh vật và trong thực tiễn:
- Duy trì sự phát triển số lượng liên tục của loài sinh sản hữu tính.
- Tạo ra những cá thể mới đa dạng, kết hợp được các đặc tính tốt của bố mẹ, thích nghi hơn trước điều kiện môi trường luôn thay đổi.
Theo em, sinh sản hữu tính có những ưu điểm nào? Con người đã ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn nhằm mục đích gì?
- Ưu điểm của sinh sản hữu tính: Kết hợp được các đặc tính tốt có ở cả cơ thể đực và cơ thể cái, đảm bảo sức sống của cơ thể con tốt, thích nghi được với các điều kiện môi trường khác nhau.
- Mục đích của ứng dụng sinh sản hữu tính trong thực tiễn: Tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng theo nhu cầu như có sức sống tốt hơn, năng suất cao hơn,…
Quan sát hình bên:

a) Nêu hình thức sinh sản ở nấm men.
a) Hình thức sinh sản của nấm men trong hình: mọc chồi.
b) Mô tả bằng lời sự sinh sản của nấm men.
b) Mô tả bằng lời sự sinh sản của nấm men: Cơ thể nấm ban đầu → Hình thành chồi (chưa có nhân) → Phân chia nhân và tế bào chất → Chồi con hình thành trên cơ thể ban đầu (có đầy đủ màng tế bào, tế bào chất và nhân) → nấm men con.
c) Nêu đặc điểm của nấm men con mới được hình thành.
c) Đặc điểm của nấm men con mới được hình thành: Nấm men con mọc chồi ngay trên cơ thể ban đầu và không tách khỏi cơ thể mẹ.
Lựa chọn đáp án đúng về quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật.
A. Hình thành giao tử đực và giao tử cái – Thụ phấn – Thụ tinh – Kết hạt, tạo quả.
B. Hình thành giao tử đực và giao tử cái – Thụ tinh – Thụ phấn – Kết hạt, tạo quả.
C. Hình thành giao tử đực và giao tử cái – Thụ phấn – Kết hạt, tạo quả – Thụ tinh.
D. Hình thành giao tử đực và giao tử cái – Kết hạt, tạo quả - Thụ phấn – Thụ tinh.
Đáp án đúng là: A
Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật diễn ra theo trình tự: Hình thành giao tử đực và giao tử cái – Thụ phấn – Thụ tinh – Kết hạt, tạo quả.
Hoàn thành các đoạn thông tin sau bằng cách sử dụng các từ gợi ý: sự thụ tinh, hoa lưỡng tính, hoa đơn tính, sinh sản sinh dưỡng, sự thụ phấn.
a) Sự hình thành các cá thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của mẹ được gọi là …(1)…
(1) sinh sản sinh dưỡng
b) Hoa có bộ phận sinh sản đực hoặc cái. Một bông hoa như vậy được gọi là …(2)…
(2) hoa đơn tính
c) Sự chuyển hạt phấn đến đầu nhụy của hoa trên cùng một cây hoặc trên một cây hoa khác cùng loài được gọi là …(3)…
(3) sự thụ phấn
d) Sự kết hợp của giao tử đực và cái được gọi là …(4)…
(4) sự thụ tinh
Nêu sự khác biệt giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở thực vật bằng cách hoàn thành bảng sau:

Đặc điểm | Sinh sản vô tính | Sính sản hữu tính |
Giao tử tham gia sinh sản | Không có. | Giao tử đực và giao tử cái. |
Cơ quan sinh sản | Sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng (rễ, thân, lá). | Hoa. |
Đặc điểm cây con hình thành | Cây con sinh ra giống nhau và giống cây ban đầu. | Tạo ra những cây con mới đa dạng, kết hợp được các đặc tính tốt của cây bố và mẹ. |
Ví dụ | Đoạn thân, củ của cây khoai lang cho cây mới. | Hạt của cây mướp mọc lên cây mướp mới. |
Hãy nêu những phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật trong thực tiễn và cho ví dụ.
Những phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật trong thực tiễn và cho ví dụ:
- Phương pháp giâm cành: cắt một đoạn thân, cành, lá, rễ hoặc ngọn cây cắm hoặc vùi vào đất. Ví dụ như xương rồng, hoa hồng, rau muống, rau ngót,…
- Phương pháp chiết cành: lấy đất bọc xung quanh một đoạn thân hay cành đã bóc bỏ lớp vỏ. Khi chỗ đó mọc rễ sẽ cắt rời cành đem đi trồng. Ví dụ: bưởi, chanh, cam,…
- Phương pháp ghép cành: Lấy một đoạn thân, cành hay chồi của cây này ghép lên thân hay gốc của cây khác sao cho ăn khớp với nhau. Ví dụ: Ghép mắt táo, ghép cành hoa hồng Pháp và gốc thân cây tầm xuân,…
- Nuôi cấy tế bào và mô thực vật: Lấy các tế bào từ các phần khác nhau của cơ thể thực vật nuôi trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để tạo nên cây con hoàn chỉnh. Ví dụ: chuối, hoa lan, sâm Ngọc Linh,…

