Bài tập Sinh học 12 Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P14)
Đề thi

Bài tập Sinh học 12 Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (P14)

A
Admin
Sinh họcLớp 1237 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này là

16

17

18

19

Xem đáp án

Đáp án B

Loài lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết nên bộ NST đơn bội của loài là: n = 8 → 2n = 16

Số nhiếm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba (2n +1)của loài này là: 16 + 1 = 17 NST

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài thực vật lưỡng bội (2n = 8) các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây?

AaaBbDD

AaBbEe

AaBbDEe

AaBbDdEe

Xem đáp án

Đáp án C

Thể một là trường hợp 1 cặp NST bất kì trong bộ NST lưỡng bội có 1 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc bình thường → C là dạng thể một, cặp NST số 3 chỉ có 1 chiếc D

A là dạng thể ba

B là dạng thể không

D là dạng lưỡng bội bình thường

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch mã gốc là : 3’…TGTGAAXTTGXA…5’. Theo lí thuyết, trình tự nucleotit trên mạch bổ sung của đoạn phân tử ADN này là

5’…TGTGAAXXTGXA…3’

5’…AAAGTTAXXGGT…3’

5’…TGXAAGTTXAXA…3’

5’…AXAXTTGAAXGT…3’

Xem đáp án

Đáp án D

Theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X ta có:.

Mạch mã gốc: 3’…TGTGAAXTTGXA…5’..

Mạch bổ sung: 5’…AXAXTTGAAXGT…3’..

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô có 2n = 20 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của cặp NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở cặp NST số 3 một chiếc bị lặp 1 đoạn, cặp NST số 6 có 1 chiếc bị chuyển đoạn trong tâm động. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ

87,5%.

12,5%.

93,75%.

6,25%.

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến gen xảy ra ở các loài động vật mà ít gặp ở các loài thực vật.

II. Trong cùng một cơ thể, khi chịu tác động của một loại tác nhân thì các gen đều có tần số đột biến bằng nhau.

III. Những biến đổi trong cấu trúc của protein được gọi là đột biến gen.

IV. Đột biến gen chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục, không xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.

V. Tần số đột biến ở từng gen thường rất thấp nhưng tỉ lệ giao tử mang gen đột biến thường khá cao.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Chỉ có V đúng → Đáp án A

I sai. Vì đột biến gen xảy ra ở cả động vật và thực vật.

II sai. Vì trong cùng một cơ thể, khi chịu tác động của một loại tác nhân thì các gen đều có tần số đột biến khác nhau, có những gen dễ bị đột biến, có những gen khó bị đột biến, nó phụ thuộc vào cấu trúc của gen.

III sai. Vì những biến đổi trong cấu trúc của gen được gọi là đột biến gen

IV sai. Vì đột biến gen xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?

Đột biến đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Đột biến cấu trúc NST thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen trên và giữa các NST

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST

Có thể sử dụng đột biến đa bội để xác định vị trí của gen tên NST

Xem đáp án

Đáp án D

Trong các phát biểu trên, D sai vì đột biến mất đoạn và đột biến lệch bội mới có thể dùng để xác định vị trí của gen tên NST

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật, xét một lôcut gồm 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm và có 2338 liên kết hiđrô, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Một tế bào xôma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen nói trên là 5061 A và 7532G. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Gen A có chiều dài lớn hơn gen a.

II. Gen A có G = X = 538; A = T = 362.

III. Gen a có A = T = 360; G = X = 540.

IV. Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A – T bằng 1 cặp G – X.

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Xét phép lai P: ♂ AaBbDd ×♀ AaBbdd, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1 của phép lai trên?

I. Có tối đa 18 loại kiểu gen không đột biến và 24 loại kiểu gen đột biến.

II. Có thể tạo ra thể ba có kiểu gen AabbbDd.

III. Có tối đa 48 kiểu tổ hợp giao tử.

IV. Có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV. → Đáp án B.

- Phép lai ♂ AaBbDd ×♀ AaBbdd sẽ có số kiểu gen không đột biến = 3 x 3 x 2 = 18 kiểu gen. Số kiểu gen đột biến = 3 x 4 x 2 = 24 kiểu gen.

- Vì Bb không phân li ở giảm phân I cho nên sẽ tạo ra giao tử Bb. Do vậy, qua thụ tinh không thể tạo nên thể ba có kiểu gen bbb.

- Số kiểu tổ hợp giao tử bằng tích số loại giao tử đực với số loại giao tử cái = 16 x 4 = 64.

Cơ thể đực có 3 cặp gen dị hợp sẽ cho 8 loại giao tử không đột biến và 8 loại giao tử đột biến.

Cơ thể cái có 2 cặp gen dị hợp sẽ cho 4 loại giao tử.

- Vì Bb không phân li ở giảm phân I cho nên sẽ tạo giao tử không mang b. Vì vậy có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN có chiều dài 816 nm và có tỉ lệ A:U:G:X = 2:3:3:4. Số nuclêôtit loại A của mARN này là

200

400

300

40

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Côđon nào sau đây quy định tổng hợp metionin?

5’AAA3’

5’GGG3’

5’UGA3’

5’AUG3’

Xem đáp án

Đáp án D

Bộ ba 5’AUG3’ mang thông tin quy định tổng hợp axit amin Metionin.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể?

Đột biến tam bội

Đột biến lệch bội

Đột biến tứ bội

Đột biến đảo đoạn

Xem đáp án

Đáp án D

Các dạng đột biến cấu trúc NST: Mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn đều làm thay đổi cấu trúc NST.

Các dạng đột biến số lượng NST không làm thay đổi cấu trúc NST mà chỉ làm thay đổi số lượng NST.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen

Cơ thể mang gen đột biến luôn được gọi là thể đột biến

Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau

Quá trình tự nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì thường phát sinh đột biến gen

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen do sự kết cặp nhầm giữa các bazo nito dạng hiếm

B sai vì thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình

C sai vì đột biến xoma không được di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGX – Gly; XXG – Pro; GXX – Ala; GXU – Ala; XGG – Arg; XGA – Arg; UXG – Ser; AGX – Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’GGX-XGA-XGG-GXX-XGA3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

Arg - Ser – Gly – Pro – Ser

Pro – Ala – Ala - Arg – Ala

Pro – Arg – Arg - Ala - Arg

Ser - Gly – Pro – Ser – Ala

Xem đáp án

Đáp án D

Muốn xác định trình tự của các aa trên chuỗi polipeptit thì phải dựa vào trình tự các bộ ba trên mARN. Muốn xác định trình tự các bộ ba trên mARN thì phải dựa vào trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen. Mạch gốc của gen được đọc theo chiều từ 3’ đến 5’.

- Bài ra cho biết mạch gốc của gen là 5’GGX-XGA-XGG-GXX-XGA3’ thì chúng ta viết đảo lại mạch gốc thành: 3’AGX-XXG-GGX-AGX-XGG5’.

- Mạch ARN tương ứng là: 5’UXG-GGX-XXG-UXG-GXX3’.

- Trong quá trình dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định 1 aa trên chuỗi polipeptit

Trình tự các bộ ba trên mARN là 5’UXG-GGX-XXG-UXG-GXX3’.

Trình tự các aa tương ứng là Ser - Gly – Pro – Ser – Ala. → Đáp án D đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?

Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau

Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau

Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau

Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau

Xem đáp án

Đáp án D

A sai. Vì nếu mất đoạn ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST thì các đoạn bị mất chứa các gen khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.

B sai. Vì nếu mất đoạn ở các NST khác nhau sẽ chứa các gen bị mất khác nhau nên biểu hiện kiểu hình khác nhau.

C sai. Vì nếu mất đoạn NST có độ dài khác nhau trên cùng một NST thì số lượng gen bị mất cũng khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến khác nhau

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A quy định tổng hợp chuỗi polipeptit có 36 axit amin. Gen A bị đột biến điểm trở thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Alen a có thể nhiều hơn alen A 2 nuclêôtit.

II. Alen a có thể nhiều hơn alen A 2 liên kết hiđrô.

III. Chuỗi pôlipeptit do alen a quy định có thể chỉ có 20 axit amin.

IV. Nếu chuỗi polipeptit do alen a quy định tổng hợp có 50 axit amin thì chứng tỏ đây là đột biến mất cặp nuclêôtit.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. → Đáp án B.

I đúng. Vì nếu là đột biến thêm cặp thì alen đột biến nhiều hơn alen A 2 nucleotit.

II đúng. Vì nếu là đột biến thêm 1 cặp A-T thì alen a sẽ tăng thêm 2 liên kết hidro.

III đúng. Vì nếu đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở vị trí cách bộ ba mở đầu 20 bộ ba thì thì chuỗi polipeptit chỉ có 20 axit amin.

IV sai. Vì đột biến thêm cặp hoặc thay thế một cặp nucleotit cũng có thể làm cho bộ ba kết kết trở thành bộ ba mã hóa, điều đó sẽ dẫn tới làm tăng số axit amin của chuỗi polipeptit. → Khẳng định chắc chắn đây là đột biến mất cặp là sai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nucleotit không phải là đơn phân cấu trúc nên loại phân tử nào sau đây

ADN

mARN

tARN

protein

Xem đáp án

Đáp án D

Protein được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro

ADN

mARN

tARN

rARN

Xem đáp án

Đáp án B

Vì phân tử mARN có cấu trúc mạch thẳng nên các nucleotit không bắt cặp với nhau, do đó không có liên kết hidro.

ADN có cấu trúc 2 mạch xoắn kép nên có liên kết hidro.

tARN và rARN có cấu trúc một mạch nhưng do có gấp khúc nên một số trình tự có bắt cặp bổ sung và hình thành các liên kết hidro.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào

Đột biến gen

Đột biến đa bội

Đột biến đảo đoạn

Đột biến lặp đoạn

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 loại đột biến làm thay đổi số lượng NST trong tế bào là đột biến lệch bội và đột biến đa bội (tự đa bội và dị đa bội).

Trong các dạng đột biến trên, đột biến đảo đoạn và lặp đoạn là các dạng đột biến cấu trúc NST

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Thể một của loài này có bao nhiêu NST

25

12

23

36

Xem đáp án

Đáp án C

Thể một có bộ NST 2n – 1 = 24 – 1 = 23

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân li của cặp gen Aa diễn ra vào kì nào của quá trình giảm phân

Kì đầu của giảm phân 1

Kì cuối của giảm phân 2

Kì đầu của giảm phân 2

Kì sau của giảm phân 1

Xem đáp án

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể

Đột biến mất đoạn

Đột biến gen

Đột biến chuyển đoạn tương hỗ

Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động

Xem đáp án

Đáp án B

Đột biến gen không làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên nhiễm sắc thể. Nó chỉ làm thay đổi, trình tự, số lượng các nucleotit trong một gen nào đó

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây đúng

Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân thực chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN

Enzym ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới

ADN của ti thể và ADN ở trong nhân tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau

Tính theo chiều tháo xoắn, mạch mới bổ sung với mạch khuôn có chiều 5’ – 3’ được tổng hợp gián đoạn

Xem đáp án

Đáp án D

A sai. Vì trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu tái bản. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ mới chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN.

B sai. Vì Enzym ADN pôlimeraza lắp ráp các nucleotit của môi trường bổ sung với các nucleotit của gen, ADN poplimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn. Nhiệm vụ tháo xoắn ADN là chức năng của enzim gyrase.

C sai. Sự nhân đôi của ADN trong nhân và ADN ti thể là độc lập nhau.

D đúng. Tính theo chiều tháo xoắn, mạch mới bổ sung với mạch khuôn có chiều 5’ – 3’ được tổng hợp gián đoạn do enzim ADN polimerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta chuyển một số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 3 lần liên tiếp tạo ra 60 phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N14. Sau đó chuyển các vi khuẩn này về môi trường chỉ chứa N15 và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai

Ban đầu có 20 phân tử ADN

Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 500

Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 180

Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 140

Xem đáp án

Đáp án A

A sai. Vì khi nhân đôi 3 lần thì số phân tử AND hoàn toàn mới là = k.(23-2) = 60 → k = 60:6 = 10.

B đúng. Vì khi kết thúc quá trình nhân đôi (3 lần + 2 lần) thì tạo ra số phân tử ADN

= 10 × 25 = 320 phân tử. Trong đó, số mạch phân tử có chứa N14 = 10 × (24 – 2) = 140.

→ Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên = 10×2×25– 140 = 500.

C đúng. Vì số phân tử ADN chỉ chứa N15 = 10× (25 + 2 – 24) = 180.

D đúng. Vì quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn cho nên số phân tử ADN chứa cả hai loại N14 và N15 = số phân tử ADN có N14 = 10×(24-2) = 140

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cặp nhiễm sắc thể số 1 chứa cặp gen Aa; cặp nhiễm sắc thể số 2 chứa cặp gen Bb. Giả sử trong quá trình giảm phân, ở một số tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân 1, giảm phân 2 diễn ra bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen

Aab, AaB, AB, Ab, aB, ab, B, b

AAB, aaB, AAb, aab, B, b

ABb, aBb, A, a

ABB, Abb, aBB, abb, A, a

Xem đáp án

Đáp án A

Cặp gen Aa, khi có một số tế bào không phân li trong giảm phân I thì các tế bào nayc sẽ tạo ra giao tử Aa, O; Các tế bào còn lại phân li bình thường thì sẽ tạo ra A và a.

Cặp gen B, b phân li bình thường sẽ tạo ra giao tử B, b

→ Các loại giao tử tạo ra là: (Aa, O, A, a)(B, b) → Có 8 loại giao tử là: Aab, AaB, AB, Ab, aB, ab, B, b.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi ở trạng thái dị hợp, alen đột biến có thể được biểu hiện thành kiểu hình.

II. Đột biến gen có thể được phát sinh khi ADN nhân đôi hoặc khi gen phiên mã.

III. Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì đột biến gen làm thay đổi vật chất di truyền của tế bào.

IV. Trong cùng một tế bào, khi có tác nhân đột biến thì tất cả các gen đều có tần số đột biến như nhau.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III. → Đáp án B.

I đúng. Vì nếu alen đột biến là alen trội thì sẽ biểu hiện kiểu hình đột biến.

II sai. Vì đột biến gen không phát sinh trong quá trình phiên mã. Nếu phiên mã không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của phân tử mARN chứ không làm thay đổi cấu trúc của gen.

III đúng. Vì biến dị di truyền là những biến dị có liên quan đến sự thay đổi vật chất di truyền của tế bào. IV sai. Vì tần số đột biến phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen. Do đó, các gen khác nhau sẽ có tần số đột biến khác nhau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài có bộ NST 2n = 22. Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp NST, trong đó cặp số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST; cặp số 5 có 1 NST được chuyển đoạn sang 1 NST của cặp số 7. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ 1/16.

II. Giao tử đột biến chiếm tỉ lệ 15/16.

III. Loại giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm 1/4.

IV. Loại giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm 1/4.

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây không diễn ra ở trong nhân tế bào

Nhân đôi ADN

Phiên mã

Dịch mã

Nhân đôi NST

Xem đáp án

Đáp án C

Vì dịch mã diễn ra ở tế bào chất

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 1200 cặp nucleotit thì sẽ có bao nhiêu chu kì xoắn

1200

120

60

240

Xem đáp án

Đáp án B

Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit. Do đó, có 1200 cặp nucleotit thì sẽ có 120 chu kì xoắn

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây làm giảm chiều dài của NST

Đột biến lệch bội thể một

Đột biến tam bội

Đột biến đảo đoạn NST

Đột biến mất đoạn NST

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án D. Vì đột biến mất đoạn làm cho một đoạn NST bị đứt ra và tiêu biến đi. Do đó, làm giảm chiều dài của NST.

Đột biến số lượng NST không làm thay đổi chiều dài của NST.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép

AaBBbDDdEEe

AaaBbDddEe

AaBbDdEee

AaBDdEe

Xem đáp án

Đáp án B

Thể ba kép là dạng đột biến số lượng NST mà có 2 cặp NST có 3 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc bình thường.

Trong các thể đột biến của đề bài, B là dạng thể ba kép do cặp số 1 và cặp số 3 có 3 chiếc.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac của vi khuẩn E. coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng

Môi trường sống không có lactôzơ

Gen A phiên mã 10 lần

Gen điều hòa nhân đôi 2 lần

Gen Y phiên mã 20 lần

Xem đáp án

Đáp án D

Các gen cấu trúc Z, Y, A có chung một vùng điều hòa nên số lần phiên mã của các gen này bằng nhau. Vậy gen Z phiên mã 20 lần thì gen Y và gen A cũng phiên mã 20 lần → B sai, D đúng.

Gen Z và gen điều hòa cùng thuộc 1 NST nên số lần nhân đôi của các gen Z, Y, A và gen điều hòa là giống nhau → C sai

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào

Đột biến gen

Đột biến số lượng NST

Đột biến đảo đoạn NST

Đột biến lặp đoạn NST

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến lặp đoạn làm một đoạn gen nào đó được lặp đi lặp lại nhiều lần trên NST nên sẽ làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 4080 Å và có tổng số 3050 liên kết hiđrô. Gen bị đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hiđrô. Phát biểu nào sau đây đúng

Gen nói trên bị đột biến dạng mất một cặp nuclêôtit

Gen bị đột biến có chiều dài ngắn hơn gen khi chưa đột biến 3,4Å

Số nuclêôtit loại A của gen lúc chưa đột biến là 550

Số nuclêôtit loại G của gen khi đã đột biến là 650

Xem đáp án

Đáp án C

B sai, vi đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nên chiều dài gen trước và sau đột biến bằng nhau. C đúng, vì:

Số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến.

- Tổng số nuclêôtit của gen là: N = N=Lx23,14=4080x23,4=2400 (nuclêôtit)

N = 2A + 2G.

- Ta có hệ phương trình:

N = 2400 và H = 3050.

→ G = H – N = 3050 – 2400 = 650.

A = 1,5N – H = 3600 – 3050 = 550.

Vậy số nuclêôtit mỗi loại của gen lúc chưa đột biến là

A = T = 550; G = X = 650.

D sai. Vì số nuclêôtit mỗi loại của gen khi đã đột biến là:

A = T = 550 + 1 = 551. G = X = 650 – 1 = 649

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có tổng số 1200 cặp nuclêôtit và có 20% số nuclêôtit loại A. Trên mạch 1 của gen có 300T và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tỉ lệ A1G1=34

II. Tỉ lệ G1+T1A1+X1=2733

III. Tỉ lệ A1+T1G1+X1=32

IV. Tỉ lệ T+GA+X=1

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV. → Đáp án A.

Trước hết, phải xác định số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1, sau đó mới tìm các tỉ lệ theo yêu cầu của bài toán.

Gen có tổng số 2400 nu.

Agen chiếm 20% → A = 20% × 2400 = 480; Ggen = 30% × 2400 = 720.

T1 = 300 → A1 = 480 – 300 = 180; G1 = 20% × 1200 = 240. → X1 = 720 – 240 = 480.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến mất 1 đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm mất các gen tương ứng nên luôn gây hại cho thể đột biến.

II. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm tăng số lượng bản sao của các gen ở vị trí lặp đoạn.

III. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể có thể sẽ làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

IV. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào nên không gây hại cho thể đột biến.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng là các phát biểu II, III → Đáp án B

I sai. Vì có thể đoạn bị mất gen là đoạn mang những gen quy định các tính trạng không tốt. Trong trường hợp này thì mất đoạn có thể có lợi cho thể đột biến.

IV sai. Vì đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự gen trên NST → có thể gây hại cho thể đột biến.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit amin là đơn phân của cấu trúc nào sau đây

Protein

Gen

tARN

mARN

Xem đáp án

Đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzym ligaza có chức năng

xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit

xúc tác tổng hợp mạch ARN

xúc tác nối các đoạn Okazaki để tạo mạch ADN hoàn chỉnh

tháo xoắn phân tử ADN

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án A xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit là chức năng của ADN polimeraza

Đáp án B xúc tác tổng hợp mạch ARN là chức năng của ARN polimeraza

Đáp án C xúc tác nối các đoạn Okazaki để tạo mạch ADN hoàn chỉnh là chức năng của enzym ligaza

Đáp án D tháo xoắn phân tử ADN là chức năng của enzim helicase

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là tâm động. Tâm động có chức năng

giúp duy trì cấu trúc đặc trưng và ổn định của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào nguyên phân

là vị trí mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi, chuẩn bị cho nhiễm sắc thể nhân đôi trong quá trình phân bào

là vị trí liên kết với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

làm cho các nhiễm sắc thể dính vào nhau trong quá trình phân bào

Xem đáp án

Đáp án C

Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotide đặc biệt gọi là tâm động.

Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào trong quá trình phân bào, giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Trong quá trình giảm phân có 2% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử đọt biến bị mất 1 NST (n-1) NST chiếm tỉ lệ

2%.

0,1%.

1%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án C

Loại giao tử bị mất 1 NST (n-1) chiếm tỉ lệ 1/2×2% = 1%. 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có số nucleotit loại A = 20%. Tỉ lệ A+TG+X bằng bao nhiêu

2/3

1/2

1/3

3/2

Xem đáp án

Đáp án A

Gen có A = 20% → Tỉ lệ G = X = 50% - 20% = 30%

A+TG+X=23