Bài tập Phân số thập phân, số thập phân dương, số thập phân âm, số đối của số thập phân lớp 6 (có lời giải)
10 câu hỏi
Phân số thập phân −784100 dưới dạng số thập phân ta được
– 78,4;
7,84;
– 7,84;
78,4.
Đáp án đúng là: C
Ta có −784100=−7,84.
Phân số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm trong “0,25 = …” là
−25100
25100
−251 000
251 000
Đáp án đúng là: B
Ta có: 0,25=25100.
Cách viết nào dưới đây là sai?
−610=−0,6
−174,6=−1 74610
34100=0,34
27,18=−2 7181 000
Đáp án đúng là: D
Đáp án D sai do 27,18=2 718100.
Phần số nguyên của số 541,29 là
541;
– 541;
000,29;
29.
Đáp án đúng là: A
Trong mỗi số thập phân thì phần số nguyên bên trái dấu “,”.
Do đó phần số nguyên của số 541,29 là 541.
Số – 7,059 có phần thập phân là
– 7;
059;
7,059
– 0,59;
Đáp án đúng là: B
Mỗi số thập phân thì phần thập phân viết bên phải dấu “,”.
Do đó số – 7,059 có phần thập phân là 059.
Số thập phân 563,24 có chữ số 4 thuộc hàng
Hàng đơn vị;
Hàng phần chục;
Hàng phần trăm;
Hàng phần nghìn.
Đáp án đúng là: C
Số thập phân 563,24 có chữ số 4 thuộc hàng phần trăm.
Số đối của số thập phân – 74,381 là
74,381;
183,47;
– 743,81;
– 7,4381.
Đáp án đúng là: A
Số đối của số thập phân – 74,381 là 74,381.
Số thập phân bằng số 4,15 là
41,5;
– 4,15;
0,415;
4,1500.
Đáp án đúng là: D
Nếu viết thêm những chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì số thập phân đó không đổi nên ta có 4,15 = 4,1500.
Cho số thập phân – 79,132. Nếu chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số thì chữ số 3 thuộc hàng nào của số mới?
Hàng phần trăm;
Hàng phần mười;
Hàng đơn vị;
Hàng chục.
Đáp án đúng là: C
Nếu chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số thì số – 79,132 sẽ thành – 7913,2.
Khi đó chữ số 3 từ hàng phần trăm thành hàng đơn vị ở số mới.
Cho số thập phân 7 065,2. Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái ba chữ số thì chữ số 5 thuộc hàng nào của số mới?
Hàng phần trăm;
Hàng phần nghìn;
Hàng đơn vị;
Hàng chục.
Đáp án đúng là: B
Nếu chuyển dấu phẩy sang bên trái hai chữ số thì số 7 065,2 sẽ thành 7,0652.
Khi đó chữ số 5 từ hàng đơn vị thành hàng phần nghìn ở số mới.




