Bài tập ôn tập Vật Lí 12 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Vật Lí 12 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1299 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các

prôton.

nơtron.

prôton và các nơtron.

prôton, nơtron và electron.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hạt nhân \({}_1^2\)H + \({}_1^2\)H ®\({}_2^4\)He. Đây là  

phản ứng nhiệt hạch.

phóng xạ β.

phản ứng phân hạch.

phóng xạ α.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mô hình cấu tạo nguyên tử của Rutherford, phát biểu nào sau đây không đúng về cấu tạo nguyên tử?

Hạt nhân mang điện tích dương, các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân.

Hạt nhân mang điện tích âm, các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân.

Trong nguyên tử số hạt proton và số hạt electron luôn bằng nhau.

Trong nguyên tử các êlectron chuyển động thành từng lớp theo những quỹ đạo giống như hành tinh xung quanh hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng E và khối lượng m của vật là    

E = mc2.

E = m2c.

E = 2mc2.

E = 2mc.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực hạt nhân là lực nào sau đây?    

Lực điện.

Lực từ.

Lực tương tác giữa các nuclôn.

Lực lương tác giữa các thiên hà.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc chiếu xạ thực phẩm có thể giúp

ngăn chặn sự nảy mầm của khoai tây, hành tây.

làm tăng hàm lượng vitamin trong trái cây.

làm cho thịt tươi trở nên mềm hơn.

làm cho màu sắc thực phẩm sặc sỡ hơn.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ hụt khối của hạt nhân \({}_Z^AX\)(đặt N = A – Z)    

Δm = NmN – ZmP.

Δm = m – NmP – ZmP.

Δm = (NmN + ZmP ) – m.

Δm = ZmP – NmN.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về hạt nhân nguyên từ?

Tổng số nucleon trong hạt nhân là A.

Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z.

Bán kính của hạt nhân là Phát biểu nào sau đây sai khi nói về hạt nhân nguyên từ? (ảnh 1).

Số nơtrôn trong hạt nhân là N= A+Z.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nào sau đây không thể phân hạch ?    

\({}_{92}^{239}U\).

\({}_{92}^{238}U\).

\({}_6^{12}C\).

\({}_{92}^{237}U\).

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đưa các đồng vị phóng xạ vào cơ thể thông qua

các thiết bị phóng xạ.

dịch chuyển của các phân tử.

sản xuất dịch mật của gan.

dược chất phóng xạ.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân có năng lượng liên kết là ΔE, tổng số nuclôn của hạt nhân là A. Gọi năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là ε, công thức tính ε nào sau đây là đúng ?    

\(\varepsilon = \frac{A}{{\Delta E}}\).

\(\varepsilon = \frac{{\Delta E}}{A}\).

ε = A.ΔE.

\(\varepsilon = \frac{{\Delta E}}{{{A^2}}}\).

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?

\[{}_1^2H + {}_1^3H \to {}_2^4He + {}_0^1n.\]

\[{}_1^1H + {}_1^3H \to {}_2^4He.\]

\[{}_1^2H + {}_1^2H \to {}_2^4He.\]

\[{}_{84}^{210}Po \to {}_2^4He + {}_{82}^{206}Pb.\]

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia α là dòng các hạt nhân         

\[{}_1^2H.\]

\[{}_1^3H.\]

\[{}_2^4He.\]

\[{}_2^3He.\]

Xem đáp án

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trồng biến đổi gene có thể mang lại lợi ích là

tăng khả năng kháng sâu bệnh và năng suất.

làm tăng ô nhiễm môi trường.

gây hại cho sức khỏe con người.

giảm khả năng thích nghi với môi trường.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là   

N=N0.2tT

N=N0.2−tT

N=N0.e−tT

N=N0.2tT

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bắn phá hạt nhân \({}_7^{14}N\) bằng hạt α, người ta thu được một hạt prôtôn và một hạt nhân X. Hạt nhân X là     

\({}_6^{12}C\)

\({}_8^{16}O\).

\({}_8^{17}O\).

\({}_6^{14}C\)

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \[{}_Z^AX\] biến đổi thành hạt nhân \[{}_{Z - 1}^AY.\] Quá trình biến đổi trên là phóng xạ   

γ.

\[{\beta ^ - }.\]

\[{\beta ^ + }\].

α.

Xem đáp án

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận chính của nhà máy điện hạt nhân là

lò phản ứng hạt nhân.

đường vào của nước làm mát.

tháp làm mát.

bộ phận sinh hơi.

Xem đáp án

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng các pôzitrôn (\({}_1^0e\)) là   

tia β−.

tia γ.

tia α.

tia β+.

Xem đáp án

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc sử dụng năng lượng hạt nhân là 

chi phí vận hành quá cao.

khó tìm kiếm nguồn nhiên liệu.

xử lý chất thải hạt nhân phóng xạ.

nguy cơ gây ra các vụ nổ hạt nhân lớn.

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tia được sắp xếp theo khả năng đâm xuyên tăng dần khi 3 tia này xuyên qua không khí là    

α, β, γ.

α, γ, β.

β, γ, α.

γ, β, α.

Xem đáp án

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng tia phóng xạ để bảo quản thực phẩm là

giảm chi phí sản xuất.

tăng cường hương vị tự nhiên của thực phẩm.

giúp thực phẩm tươi ngon lâu hơn.

làm tăng kích thước của trái cây.

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng số phóng xạ λ và chu kì bán rã T liên hệ với nhau bởi hệ thức nào sau đây ?    

λT = ln2.

λ = T.ln2.

\(\lambda = \frac{T}{{0,693}}\).

\(\lambda = - \frac{{0,693}}{T}\).

Xem đáp án

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ký hiệu quốc tế cho khu vực có phóng xạ là gì?

Biểu tượng hình tam giác màu vàng, bên trong có tia sét.

Biểu tượng hình tròn màu xanh, bên trong có hình đầu lâu.

Biểu tượng hình tam giác màu vàng, bên trong có hình quạt với 3 cánh đen.

Biểu tượng hình vuông màu đỏ, bên trong có dấu chấm than (!).

Xem đáp án

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hạt nhân Hai hạt nhân   và   có cùng A. số nơtron.  B. số nuclôn.   C. điện tích.  D. số prôtôn (ảnh 1) Hai hạt nhân   và   có cùng A. số nơtron.  B. số nuclôn.   C. điện tích.  D. số prôtôn (ảnh 2) có cùng

số nơtron.

số nuclôn.

điện tích.

số prôtôn

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đảm bảo an toàn trong khu vực có phóng xạ, bạn cần tuân thủ điều gì?

Tiếp xúc trực tiếp với nguồn phóng xạ trong thời gian ngắn.

Không được đưa bất kỳ vật dụng cá nhân nào ra khỏi khu vực phóng xạ.

Sử dụng thiết bị bảo hộ một cách tuỳ ý.

Chỉ tuân thủ các biện pháp an toàn khi thấy biển báo phóng xạ.

Xem đáp án

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chi ra câu sai. Trong một phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn    

năng lượng toàn phần.

điện tích.

động năng.

số nuclôn.

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những thách thức lớn nhất trong việc sử dụng năng lượng hạt nhân là 

chi phí vận hành quá cao.

khó tìm kiếm nguồn nhiên liệu.

xử lý chất thải hạt nhân phóng xạ.

nguy cơ gây ra các vụ nổ hạt nhân lớn.

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo khối lượng trong vật lí hạt nhân?

kg.

MeV/c.

MeV/c2.

amu.

Xem đáp án

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu điểm của việc sử dụng dược chất phóng xạ trong điều trị ung thư là

tiêu diệt được tất cả các tế bào ung thư.

không gây ra tác dụng phụ và khỏi bệnh nhanh chóng.

có thể tiêu diệt tế bào ung thư ở những vị trí khó tiếp cận.

chi phí điều trị rất thấp, không gây đau đớn cho bệnh nhân.

Xem đáp án

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số Avogadro NA = 6,023.1023 mol-1; lấy khối lượng của một mol chất đơn nguyên tử tính ra gam bằng số khối của hạt nhân chất đó. Số neutron có trong 4 gam cacbon Số neutron có trong 4 gam cacbon  C xấp xỉ bằng (ảnh 1)C xấp xỉ bằng

12,046.1023 hạt.

2,01.1023 hạt.

24,092.1023 hạt.

108,414.1023 hạt.

Xem đáp án

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \(_4^9Be\) có độ hụt khối là 0,0627 amu. Cho khối lượng của proton và notron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Khối lượng của hạt nhân \(_4^9Be\)

9,0068 amu.

9,0020 amu.

9,0100 amu.

9,0086 amu.

Xem đáp án

Chọn C

\[{m_{Be}} = (4.1.0073 + 5.1.0087 - 0,0627)u = 9,01u\]

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phóng xạ \({}_{53}^{131}I\)dùng trong y tế có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Nếu nhận được 100 g chất này thì sau 8 tuần lễ khối lượng chất còn lại là    

0,87 g.

0,78 g.

7,8 g.

8,7 g.

Xem đáp án

Chọn B

t = 8 tuần = 56 ngày = 7.T .Suy ra sau thời gian t thì khối lượng chất phóng xạ \({}_{53}^{131}I\)còn lại là \(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {100.2^{ - 7}} = 0,78\) gam

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol và coi khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 g  Biết số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol và coi khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 g      (ảnh 1)  là 

6,826.1022.

8,826.1022.

9,826.1022.

7,826.1022.

Xem đáp án

Chọn D

\(n = {N_A}\frac{m}{M} = \frac{{0,27}}{{27}}.6,{02.10^{23}} = 6,{02.10^{21}}\)

Mỗi hạt nhân Al1327 có 13 prôtôn. Số proton có trong 0,27 gam Biết số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol và coi khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 g (ảnh 1)  6,02.1021.13=7,826.1022

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Poloni là chất phóng α tạo thành hạt nhân chì Pb. Chu kì bán rã của Po là 140 ngày. Sau thời gian t = 420 ngày (kể từ thời điểm bắt đầu khảo sát) người ta nhận được 10,3 (g) chì. Lấy khối lượng các hạt là chính là số khối của chúng. Khối lượng Po tại thời điểm t = 0 là

m0 = 12 (g).

m0 = 24 (g).

m0 = 32 (g).

m0 = 36 (g).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}} = {e^{_{^{\lambda t}}}} - 1 = 7 = \frac{{{m_{Pb}}}}{{{m_{Po}}}}.\frac{{210}}{{206}} \to \frac{{{m_{Pb}}}}{{{m_{Po}}}} = \frac{{7.206}}{{210}} \Leftrightarrow {m_{Po}} = 1,5(g) \to {m_0} = 12(g)\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân \({}_3^7Li\) đứng yên, sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ \(\gamma .\) Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra bằng

7,9 MeV.

9,5 MeV.

8,7 MeV.

0,8 MeV.

Xem đáp án

Chọn B

Theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:

\(\Delta E + {K_p} = {K_1} + {K_2}\) với K1 = K2, suy ra \({K_1} = {K_2} = \frac{{\Delta E + {K_p}}}{2} = \frac{{17,4 + 1,6}}{2} = 9,5\) MeV

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất phóng xạ α có chu kì bán rã T. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ này phát ra 8n hạt α. Sau 414 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ chỉ phát ra n hạt α. Giá trị của T là 

3,8 ngày.

138 ngày.

12,3 năm.

2,6 năm.

Xem đáp án

Chọn B

\[\begin{array}{l}{H_0} = \frac{{8n}}{{60}};\,\,\,\,H = \frac{n}{{60}}\\H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} - > \frac{n}{{60}} = \frac{{8n}}{{60}}{2^{ - \frac{t}{T}}} - > \frac{t}{T} = 3 - > T = \frac{t}{3} = 138\end{array}\]

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lượng hạt nhân \({}_{47}^{107}Ag\)là 106,8783 amu, của nơtrôn là 1,0087 amu; của prôtôn là 1,0073 amu . Độ hụt khối của hạt nhân \({}_{47}^{107}Ag\) 

0,9868 amu.

0,6986 amu.

0,6868 amu.

0,9686 amu.

Xem đáp án

Chọn A

 Dm = Zmp + Nmn – mx = 47mp + 60 mn  - m = 0,9868 amu

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Pôlôni \({}_{84}^{210}Po\) là chất phóng xạ α. Ban đầu có một mẫu \({}_{84}^{210}Po\)nguyên chất. Khối lượng \({}_{84}^{210}Po\) trong mẫu ở các thời điểm t = t0 , t = t0 + 2Dt và t = t0 + 3Dt(Dt > 0) có giá trị lần lượt là m0, 8g và 1g. Giá trị của m0

256 g.

128 g.

64 g.

512 g.

Xem đáp án

Chọn D

Gọi M  là khối lượng ban đầu của Pôlôni \({}_{84}^{210}Po\), ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{m_0} = M{.2^{ - \frac{{{t_0}}}{T}}}\\{m_1} = M{.2^{ - \frac{{{t_0} + 2\Delta t}}{T}}} = 8g\\{m_2} = M{.2^{ - \frac{{{t_0} + 3\Delta t}}{T}}} = 1g\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = {2^{\frac{{\Delta t}}{T}}} = 8 \Rightarrow \Delta t = 3T} \right.\)

Nên ta lại có :\(\frac{{{m_0}}}{{{m_2}}} = {2^{\frac{{3\Delta t}}{T}}} = {2^9} = 512(g)\)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử, một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu urani \[{}_{92}^{235}U\]. Biết công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng khi một hạt nhân urani \[{}_{92}^{235}U\]phân hạch thì toả ra năng lượng là 3,2.10–11 J. Lấy NA = 6,02.1023 mol–1 và khối lượng mol của \[{}_{92}^{235}U\]là 235 g/mol. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng urani \[{}_{92}^{235}U\]mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày là     

962 kg.

1121 kg.

1352,5 kg.

1421 kg.

Xem đáp án

Chọn A

Năng lượng thực tế cần cung cấp trong 356 ngày là: \[{500.10^6}.\frac{{100}}{{20}}.365.86400 = 7,{884.10^{16}}J\]

Khối lượng U cần dùng là \[M = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}.6,{{02.10}^{23}}}}.0,235kg\]=962 kg

41. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Khi nói về nguyên tử trong vật lí hạt nhân.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1amu) bằng 112 khối lượng của hạt nhân Khi nói về nguyên tử trong vật lí hạt nhân. (ảnh 1).

 

 

b

Nucleon là tổng số hạt proton, neutron và electron trong hạt nhân.

 

 

c

Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương bằng +Ze.

 

 

d

Điện tích của hạt nhân đúng là điện tích của nguyên tử.

 

 

Xem đáp án

a. Đúng. Theo định nghĩa khối lượng nguyên tử.

b. Sai. Nucleon là tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.

c. Đúng. Proton mang điện tích dương, neutron trung hòa về điện nên điện tích của hạt nhân là tổng điện tích của các proton.

d. Sai Nguyên tử bao gồm hạt nhân và các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân.

Số hạt proton trong hạt nhân (+Ze) luôn bằng số hạt electron (-Ze) nên nguyên tử trung hòa về điện.

42. Tự luận
1 điểm

Pôlôni \[{}_{84}^{210}{P_0}\] là chất phóng xạ, nó phóng ra một hạt anpha và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày, số avôgađrô là NA = 6,02.1023 mol-1, ban đầu có 0,1g \[{}_{84}^{210}{P_0}\].

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hạt nhân X có 82 proton và 210 neutron.

 

 

b

Số hạt \[{}_{84}^{210}{P_0}\]ban đầu gần bằng 2,87.1023.

 

 

c

Số hạt \[{}_{84}^{210}{P_0}\]còn lại sau 276 ngày gần bằng 7,175.1020 hạt.

 

 

d

Độ phóng xạ của mẫu \[{}_{84}^{210}{P_0}\] sau 276 ngày 4,17.1015 Bq.

 

 

Xem đáp án

a. Sai. Số proton Z=82, số neutron N=A-Z=126.

b. Đúng. \[{N_0} = \frac{{{m_0}}}{A}.{N_A} = \frac{{0,1}}{{138}}.6,{02.10^{23}} = 2,{87.10^{23}}\]

c. Sai. \[N = {N_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 7,{175.10^{22}}\]

d. Đúng. \[H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T}N = 4,{17.10^{15}}Bq\]

43. Tự luận
1 điểm

Khi nói về ứng dụng của phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cây trồng biến đổi gen nhờ bức xạ có thể giảm thiểu việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu.

 

 

b

Tất cả các loại cây trồng biến đổi gen đều an toàn với môi trường và con người.

 

 

c

Phương pháp đánh dấu phóng xạ giúp theo dõi quá trình hấp thụ phân bón của cây trồng.

 

 

d

Chiếu xạ thực phẩm luôn làm thay đổi màu sắc và hương vị của sản phẩm.

 

 

Xem đáp án

a. Đúng.Cây trồng biến đổi gen có thể được tạo ra để kháng sâu bệnh, giảm nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu, hoặc tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng, từ đó giảm lượng phân bón cần thiết.

b. Sai. Cây trồng biến đổi gen có thể gây ra những tác động không lường trước đến môi trường và sức khỏe con người. Cần có những đánh giá kỹ lưỡng về rủi ro trước khi đưa vào ứng dụng rộng rãi.

c. Đúng. Bằng cách sử dụng phân bón có chứa đồng vị phóng xạ, các nhà khoa học có thể theo dõi quá trình hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng trong cây trồng.

d. Sai. Không phải tất cả các loại thực phẩm chiếu xạ đều bị thay đổi màu sắc và hương vị. Việc thay đổi này phụ thuộc vào loại thực phẩm, liều lượng chiếu xạ và điều kiện chiếu xạ.

44. Tự luận
1 điểm

Khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Cả hai phản ứng đều tỏa năng lượng.

 

 

b

Cả hai phản ứng xảy ra đối với hạt nhân nặng.

 

 

c

Phản ứng tổng hợp hạt nhân có thể kiểm soát được.

 

 

d

Phản ứng phân hạch tự duy trì khi số neutron sinh ra lớn hơn hoặc bằng 1.

 

 

Xem đáp án

a. Đúng. Cả hai phản ứng đều tỏa năng lượng.

b. Sai. Phân hạch xảy ra đối với hạt nhân nặng, tổng hợp chỉ xảy ra đối với hạt nhân nhẹ.

c. Sai. Phản ứng tổng hợp không thể kiểm soát được.

d. Đúng. Phản ứng phân hạch tự duy trì khi số neutron sinh ra lớn hơn hoặc bằng 1.

45. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Số neutron có trong hạt nhân iodine Số neutron có trong hạt nhân iodine   Là bao nhiêu? (ảnh 1)  Là bao nhiêu?

Xem đáp án

N=A-Z=131-53=78.

46. Tự luận
1 điểm

Một chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu có 2000 hạt nhân với chu kì bán rã là T. Sau khoảng thời gian 2T số hạt nhân còn lại là bao nhiêu?

Xem đáp án

\[N = {N_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 500\]

47. Tự luận
1 điểm

Cho hạt nhân Đơtêri \({}_1^2D\). Biết mP = 1,0073 amu; mN = 1,0087 amu; mD = 2,0136 amu; 1 amu = 931MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân \({}_1^2D\)bằng bao nhiêu MeV? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân).

Xem đáp án

Độ hụt khối của hạt nhân D :Δm = ∑ mP + ∑ mN ─ mD = 1.mP +1.mN – mD = 0,0024 amu

Năng lượng liên kết của hạt nhân D : Wlk = Δm.c2 = 0,0024.uc2 \[ \approx \] 2,23 MeV

48. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy điện nguyên tử dùng \({}_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra 200 MeV. Hiệu suất của nhà máy là 30%. Biết công suất của nhà máy là 1920 MW. Xét hoạt động của nhà máy trong 1 ngày. Khối lượng hạt nhân cần dùng là bao nhiêu kg? Biết NA = 6,02.1023 (Kết quả làm tròn đến 4 chữ số có nghĩa).

Xem đáp án

Năng lượng do nhà máy cung cấp trong thời gian 1 ngày là: (1920.106.86400)/0,3 \[ \approx \] 5,53.1014 (J)

Số phản ứng xảy ra trong nhà máy là (5,53.1014)/(200.1,6.10-13) \[ \approx \] 1,73.1025

Khối lượng U cần dùng là là (1,73.1025.235)/( 6,02.1023 ) \[ \approx \] 6753 kg

49. Tự luận
1 điểm

Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị \({}_9^{18}F\) với chu kì bán rã là 110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị \({}_8^{18}O\) nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy gia tốc. Trước khi chụp ảnh cắp lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là 0,1 mCi không đổi. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 60 phút. Bệnh nhân 2 phải tiêm lượng FDG nhiều hơn bệnh nhân 1 bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)

Xem đáp án

Phương trình phản ứng: \[_8^{18}O + {}_1^1p \to _9^{18}F + {}_0^1n + \gamma \].

\[{H_2} = \lambda ({N_1} - {N_1}{e^{ - \lambda t}} + {N_{them}}) = {H_1}\]=0,1 mCi

Gọi A₀ là lượng FDG ban đầu (tại thời điểm sản xuất).

Sau 60 phút, lượng FDG còn lại là: A = A₀ * 2^(- 60/110) ≈ 0,78A₀.

Để đảm bảo liều lượng cho bệnh nhân thứ hai vẫn là 0,1 mCi/kg, cần phải tiêm thêm một lượng là: A₀ - 0,78A₀ = 0,22A₀.

Phần trăm lượng FDG cần tiêm thêm cho bệnh nhân thứ hai so với bệnh nhân thứ nhất là:

 (0,22A₀ / 0,78A₀) * 100% ≈ 28,2%.

50. Tự luận
1 điểm

Mật độ điện tích là lượng điện tích có trong 1m3 (n=Q/V). Cho biết e=1,6.10-19C . Mật độ điện tích hạt nhân \[{}_{47}^{107}Ag\] x.1024C/m3 . Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Xem đáp án

- Bán kính hạt nhân \[R = 1,{2.10^{ - 15}}\sqrt[3]{A}\](m)

- Mật độ điện tích \[n = \frac{Q}{V} = \frac{{Ze}}{{\frac{4}{3}\pi {R^3}}} = 9,{71.10^{24}}C/{m^3}\]