Bài tập ôn tập Vật Lí 12 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Vật Lí 12 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1283 lượt thi
47 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

1. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng không được ứng dụng trong trường hợp nào dưới đây?

Nghiên cứu sự thay đổi khối lượng của không khí trong khí quyển.

Nghiên cứu sự thay đổi áp suất và thể tích của các lớp khí tồn tại trong các vật liệu.

Nghiên cứu, chế tạo các thiết bị liên quan đến chất khí.

Nghiên cứu sự thay đổi khối lượng riêng của không khí trong khí quyển.

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích:

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng không áp dụng cho nghiên cứu sự thay đổi áp suất và thể tích của các lớp khí tồn tại trong các vật liệu vì khí lý tưởng giả định rằng các phân tử khí không tương tác với nhau, trong khi các lớp khí trong vật liệu thường có tương tác mạnh.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất khí không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?

Kích thước phân tử.

Khối lượng phân tử.

Tốc độ chuyển động của phân tử.

Lực liên kết phân tử.

Xem đáp án

Chọn D

Giải thích:

Áp suất khí không phụ thuộc vào lực liên kết phân tử vì khí lý tưởng giả định không có lực tương tác giữa các phân tử.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đẳng quá trình là gì?

Là quá trình chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi.

Là quá trình chỉ có một thông số biến đổi còn hai thông số không đổi.

Là quá trình cả ba thông số đều thay đổi.

Là quá trình cả ba thông số đều không đổi.

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích:

Đẳng quá trình là quá trình trong đó chỉ có một thông số trạng thái (áp suất, thể tích hoặc nhiệt độ) thay đổi, trong khi hai thông số còn lại không đổi.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội dung định luật Charles?

Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

Khi áp suất của một khối lượng khí thay đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

Khi áp suất của một khối lượng khí xác định giữ không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

Xem đáp án

Chọn D

Giải thích:

Định luật Charles phát biểu rằng khi áp suất của một khối lượng khí xác định được giữ không đổi, thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:

\[\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\]

\[\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}kT\]

\[\overline {{E_d}} = \frac{2}{3}kT\]

\[\overline {{E_d}} = 2kT\]

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Động năng trung bình của một phân tử trong khí lý tưởng được xác định bằng công thức \[\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\], trong đó kkk là hằng số Boltzmann và T là nhiệt độ tuyệt đối.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây có liên quan đến quá trình đẳng tích:

Đun nóng khí trong một xilanh hở.

Đun nóng khí trong một xilanh kín.

Thổi không khí vào một quả bóng bay.

Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng lên như cũ.

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích:

Quá trình đẳng tích là quá trình mà thể tích không đổi. Đun nóng khí trong một xilanh kín có thể tích không đổi sẽ tăng áp suất khí mà không thay đổi thể tích.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quá trình biến đổi khí liên tiếp được cho trên hình vẽ. Mô tả nào sau đây về 2 quá trình đó là đúng?

Hai quá trình biến đổi khí liên tiếp được cho trên hình vẽ. Mô tả nào sau đây về 2 quá trình đó là đúng? (ảnh 1)

Dãn đẳng nhiệt sau đó nén đẳng áp.

Nung nóng đẳng tích sau đó nén đẳng áp.

Nén đẳng nhiệt sau đó dãn đẳng nhiệt.

Nung nóng đẳng áp sau đó nén đẳng nhiệt.

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Dãn đẳng nhiệt sau đó nén đẳng áp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lý tưởng?

pV=nRT

pV=NkT

pVT

pVn

Xem đáp án

Chọn D

Giải thích:

Công thức pVn không phù hợp vì trong phương trình trạng thái khí lý tưởng, pV tỉ lệ thuận với nT (số mol và nhiệt độ).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ quả nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ?

Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng nhiệt độ như nhau thì động năng trung bình của các phân tử bằng nhau.

Động năng trung bình của phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ của khí càng cao.

Người ta coi nhiệt độ tuyệt đối là số đo động năng trung bình của phân tử theo một đơn vị khác.

Các phân tử chuyển động hỗn loạn nên tốc độ của các phân tử bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Giải thích:

Tốc độ của các phân tử không bằng nhau do sự chuyển động hỗn loạn, ngay cả khi nhiệt độ là không đổi.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng nào sau đây, cả 3 thông số trạng thái của 1 lượng khí xác định đều thay đổi?

Không khí trong xi lanh được nung nóng, dãn nở và đầy pitong chuyển động.

Không khí trong một quả bóng bàn bị một học sinh dùng tay bóp bẹp.

Không khí bị nung nóng trong một bình đậy kín.

Trong cả 3 trường hợp trên.

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Khi không khí trong xi lanh được nung nóng, cả áp suất, thể tích, và nhiệt độ đều thay đổi.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn Câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:

Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.

Áp suất khí tăng lên.

Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.

Khối lượng riêng của khí tăng lên.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích:

Khi khí giãn nở đẳng nhiệt (nhiệt độ không đổi), thể tích tăng dẫn đến số phân tử trong một đơn vị thể tích giảm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của một khối khí:

Thể tích

Khối lượng

Áp suất

Nhiệt độ.

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích:

Khối lượng không phải là thông số trạng thái của khí; các thông số trạng thái bao gồm thể tích, áp suất và nhiệt độ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là:

Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là:   (ảnh 1)

T2 > T1

T2 = T1

T2 < T1

T2 ≤ T1

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Đường đẳng nhiệt cao hơn (xa trục hoành hơn) tương ứng với nhiệt độ cao hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ (p, V), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng nhiệt?

Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.

Đường thẳng song song với trục p.

Đường hypebol.

Đường thẳng song song với trục V.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích:

Trong hệ tọa độ (p, V), đường đẳng nhiệt là đường hypebol vì pV=nRT (hằng số khi TTT không đổi).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng bay được bơm căng vào ban ngày và buộc chặt lại, đến tối, quả bóng xẹp xuống. Hiện tượng đó chứng tỏ:

Khối lượng riêng của chất làm bóng nhỏ lại.

Khối lượng riêng của khí trong quả bóng không thay đổi.

Khối lượng riêng của khí trong quả bóng nhỏ lại.

Khối lượng riêng của chất làm bóng tăng lên.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích:

Khi nhiệt độ giảm vào buổi tối, khí bên trong bóng thu hẹp lại làm khối lượng riêng của khí giảm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn Câu trả lời sai:

Khi nhiệt độ tăng, thể tích của một lượng khí xác định tăng, áp suất của lượng khí này sẽ tăng nếu thể tích không đổi.

Khi nhiệt độ tăng, thể tích của một lượng khí xác định tăng, áp suất của lượng khí này sẽ giảm nếu thể tích tăng.

Khi nhiệt độ tăng, thể tích của một lượng khí xác định tăng, áp suất của lượng khí này sẽ giảm nếu thể tích không đổi.

Khi nhiệt độ tăng, thể tích của một lượng khí xác định tăng, áp suất của lượng khí này không đổi nếu thể tích không đổi.

Xem đáp án

Chọn D

Giải thích:

Khi nhiệt độ tăng, thể tích tăng, nếu thể tích không đổi thì áp suất sẽ tăng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn Câu sai. Khi nói về đẳng quá trình, phát biểu nào sau đây là không đúng:

Quá trình trong đó áp suất không đổi gọi là đẳng áp.

Quá trình trong đó nhiệt độ không đổi gọi là đẳng tích.

Quá trình trong đó thể tích không đổi gọi là đẳng tích.

Quá trình trong đó nhiệt độ không đổi gọi là đẳng nhiệt.

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích:

Quá trình trong đó nhiệt độ không đổi gọi là đẳng nhiệt, không phải đẳng tích.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng trung bình của các phân tử khí trong một khối lượng khí tỉ lệ với:

Nhiệt độ tuyệt đối của khí.

Áp suất của khí.

Thể tích của khí.

Số phân tử của khí.

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn Câu sai. Động năng của một phân tử khí lý tưởng:

Tỉ lệ với khối lượng phân tử.

Tỉ lệ với bình phương tốc độ phân tử.

Tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

Tỉ lệ với vận tốc trung bình của các phân tử khí.

Xem đáp án

Chọn D

Giải thích:

Động năng của phân tử khí tỉ lệ với bình phương tốc độ phân tử, không phải vận tốc trung bình.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào không liên quan đến nhiệt độ của khí:  

Quả bóng căng ra khi trời nóng.

Khi bỏ bóng đèn vào nước nóng thì nó nổ tung.

Sau một thời gian quả bóng bay căng sẽ xẹp dần đi.

Qủa bóng da thay đổi hình dạng khi được đá vào.

Xem đáp án

Chọn D

Giải thích:

Quả bóng bay căng xẹp dần do khí thoát ra ngoài, không liên quan đến nhiệt độ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng riêng của chất khí lý tưởng:

Tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.

Tỉ lệ với áp suất.

Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

Không đổi.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích:

Khối lượng riêng của chất khí lý tưởng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối theo phương trình khí lý tưởng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu trình khép kín, một lượng khí được thực hiện lần lượt các quá trình: đẳng nhiệt, đẳng tích và đẳng áp. Kết luận nào sau đây đúng?

Nhiệt lượng trao đổi trong cả chu trình bằng không.

Nhiệt độ khí khi trở về trạng thái ban đầu bằng không.

Nội năng của khí không đổi.

Nhiệt lượng trao đổi trong từng quá trình bằng không.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích:

Trong một chu trình khép kín, nội năng của khí không đổi khi trở về trạng thái ban đầu.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phương trình trạng thái của khí lý tưởng, nếu nhiệt độ tăng mà áp suất không đổi thì thể tích:

Tăng.

Giảm.

Không đổi.

Có thể tăng hoặc giảm.

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Khi nhiệt độ tăng mà áp suất không đổi, thể tích khí lý tưởng sẽ tăng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí nhất định, quá trình nào là đẳng áp?

Tích của áp suất và thể tích không đổi.

Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.

Nhiệt độ tỉ lệ thuận với áp suất.

Xem đáp án

Chọn B

Giải thích:

Trong quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn của quá trình đẳng tích là:                                    

Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.

Đường thẳng song song với trục p.

Đường thẳng song song với trục T.

Đường cong.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích:

Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn của quá trình đẳng tích là đường thẳng song song với trục T vì thể tích không đổi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tăng áp suất của khí lý tưởng trong bình kín mà không làm thay đổi thể tích của khí, ta cần:

Tăng nhiệt độ của khí hoặc tăng số phân tử khí trong bình.

Giảm số phân tử khí trong bình.

Giảm nhiệt độ của khí.

Giảm số phân tử khí trong bình và giảm số phân tử trong bình

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Để tăng áp suất của khí lý tưởng trong bình kín, ta cần tăng nhiệt độ của khí hoặc tăng số phân tử khí trong bình.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng bay được bơm căng vào ban ngày và buộc chặt lại, đến tối, quả bóng xẹp xuống. Hiện tượng này cho thấy:

Khối lượng riêng của chất làm bóng nhỏ lại.

Khối lượng riêng của khí trong quả bóng không thay đổi.

Khối lượng riêng của khí trong quả bóng nhỏ lại.

Khối lượng riêng của chất làm bóng tăng lên.

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích:

Khi nhiệt độ giảm vào buổi tối, khí bên trong bóng thu hẹp lại làm khối lượng riêng của khí giảm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?

Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.

Đường thẳng song song với trục T.

Đường thẳng song song với trục V.

Đường cong.

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn của quá trình đẳng áp là đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình chứa khí lý tưởng có thể tích không đổi, áp suất khí là \(1.\;{10^5}\) Pa và nhiệt độ là 300 K. Nếu khí được làm lạnh đến 200 K trong khi thể tích vẫn giữ nguyên, áp suất khí sẽ thay đổi như thế nào?

Giảm xuống còn 2/3 áp suất ban đầu

Giảm xuống còn 1/2 áp suất ban đầu

Giảm xuống còn 1/3 áp suất ban đầu

Tăng lên gấp đôi áp suất ban đầu

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Trong quá trình đẳng tích, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Khi nhiệt độ giảm từ 300 K xuống 200 K, áp suất giảm theo tỉ lệ 200/300 của áp suất ban đầu.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí lý tưởng với khối lượng 2 kg có khối lượng mol M = 28 g/mol. Nếu khí này có nhiệt độ 500 K và áp suất \(1.\;{10^5}\) Pa, thể tích của khí là bao nhiêu?

0.56 m³

0.28 m³

1.12 m³

0.84 m³

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Dùng phương trình khí lý tưởng pV = nRT. Số mol n = 2 kg / 0.028 kg/mol = 71.43 mol. Với R = 8.314 J/(mol·K) và nhiệt độ 500 K,

tính thể tích

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quá trình đẳng nhiệt của khí lý tưởng, thể tích của khí tăng gấp đôi từ \({V_1}\) đến \({V_2}\). Áp suất tương ứng sẽ thay đổi như thế nào?

Giảm còn một nửa áp suất ban đầu

Tăng gấp đôi

Giảm còn một phần tư áp suất ban đầu

Tăng gấp ba lần

Xem đáp án

Chọn A

Giải thích:

Trong quá trình đẳng nhiệt, theo định luật Boyle, pV = constant. Nếu thể tích tăng gấp đôi, áp suất sẽ giảm một nửa so với áp suất ban đầu.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khí lý tưởng thực hiện quá trình đẳng tích từ trạng thái (\({V_1},\;{T_1}\)) đến (\({V_2},\;{T_2}\)) và sau đó quá trình đẳng nhiệt từ (\({V_2},\;{T_2}\)) đến (\({V_3},\;{T_3}\)). Nếu \({T_1}\; = \;300\;K\;v\`a \;{T_2}\; = \;600\;K\), thể tích cuối cùng V3 so với V1 sẽ như thế nào nếu áp suất ở các trạng thái (\({V_2},\;{T_2}\)) và (\({V_3},\;{T_3}\)) không đổi?

V3 = V1

V3 < V1

V3 > V1

Không thể xác định

Xem đáp án

Chọn C

Giải thích:

Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Nếu T2 > T1, thể tích ở trạng thái (\({V_2},\;{T_2}\)) sẽ lớn hơn V1. Sau đó, nếu áp suất không đổi và nhiệt độ tăng từ T2 lên T3, thể tích sẽ tiếp tục tăng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình chứa khí lý tưởng có 2 mol khí ở nhiệt độ 300K. Tính tổng động năng của tất cả các phân tử khí trong bình. Biết hằng số Boltzmann \(k = {1.38.10^{ - 23}}\,J/K\) và hằng số khí lý tưởng R = 8.314 J/(molK).

\({3.11.10^3}\,J\)

\({3.74.10^3}\,J\)

\({4.97.10^3}\,J\)

\({7.48.10^3}\,J\)

Xem đáp án

Chọn D

Giải thích:

\(E = n.\frac{3}{2}RT = 2.8,314.300 = 7,{48.10^3}\)

34. Tự luận
1 điểm

2. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúnghoặc sai

Bạn đang lái một xe ô tô và kiểm tra lốp xe. Lốp xe chứa khí lý tưởng và có thể tích cố định. Nhiệt độ bên trong lốp là 300K và áp suất là 2.5 atm. Sau đó, bạn đậu xe trong một garage nóng, khiến nhiệt độ bên trong lốp tăng lên 400K.

a. Khi nhiệt độ trong lốp tăng từ 300K đến 400K, áp suất bên trong lốp sẽ tăng lên khoảng 33% nếu thể tích không thay đổi. 

b. Để áp suất trong lốp không thay đổi khi nhiệt độ tăng từ 300K đến 400K, bạn cần xả bớt một lượng khí khỏi lốp xe. 

c. Nếu áp suất bên trong lốp xe ban đầu là 2.5 atm và nhiệt độ tăng từ 300K đến 400K, áp suất mới trong lốp sẽ là khoảng 0.33 atm.   

d. Sự thay đổi áp suất trong lốp xe không phụ thuộc vào nhiệt độ nếu thể tích của lốp thay đổi. 

Xem đáp án

a. Khi nhiệt độ trong lốp tăng từ 300K đến 400K, áp suất bên trong lốp sẽ tăng lên khoảng 33% nếu thể tích không thay đổi.Đ

Theo định luật khí lý tưởng, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ khi thể tích không thay đổi (P T). Khi nhiệt độ tăng từ 300K đến 400K, áp suất sẽ tăng tỉ lệ thuận với sự thay đổi nhiệt độ.

\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = > \frac{{{p_{2 - {p_1}}}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} - 1 = 0,333 \approx 33\% \;\)Sự thay đổi áp suất là tăng khoảng 33%.

b. Để áp suất trong lốp không thay đổi khi nhiệt độ tăng từ 300K đến 400K, bạn cần xả bớt một lượng khí khỏi lốp xe.Đ

 

Để duy trì áp suất không thay đổi khi nhiệt độ tăng, theo định luật khí lý tưởng, bạn cần điều chỉnh số mol khí trong lốp. Nếu nhiệt độ tăng và bạn không thay đổi thể tích, bạn cần xả bớt khí để giảm áp suất về mức ban đầu.

c. Nếu áp suất bên trong lốp xe ban đầu là 2.5 atm và nhiệt độ tăng từ 300K đến 400K, áp suất mới trong lốp sẽ là khoảng 0.33 atm.   S

 

Như đã tính toán trong nhận định 1, áp suất mới sau khi nhiệt độ tăng từ 300K đến 400K sẽ là:

\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = > {p_2} = 3,33\;atm\)

d. Sự thay đổi áp suất trong lốp xe không phụ thuộc vào nhiệt độ nếu thể tích của lốp thay đổi. S

Sự thay đổi áp suất trong lốp xe phụ thuộc vào cả nhiệt độ và thể tích theo định luật khí lý tưởng. Nếu thể tích thay đổi, áp suất sẽ phụ thuộc vào cả nhiệt độ và thể tích. Ngược lại, nếu thể tích không thay đổi, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

35. Tự luận
1 điểm

Một khinh khí cầu chứa khí lý tưởng với thể tích 1000 m³ và nhiệt độ bên trong là 290K. Áp suất của khí trong khinh khí cầu là 1 atm. Để khinh khí cầu bay lên cao hơn, nhiệt độ khí bên trong được tăng lên 320K. Giả sử thể tích của khinh khí cầu không thay đổi trong quá trình này.

a. Khi nhiệt độ khí trong khinh khí cầu tăng từ 290K đến 320K, áp suất khí bên trong khinh khí cầu sẽ tăng lên khoảng 10.3%.  

b. Để duy trì áp suất trong khinh khí cầu không thay đổi khi nhiệt độ tăng từ 290K đến 320K, bạn cần giảm thể tích khinh khí cầu.  

c. Khi nhiệt độ trong khinh khí cầu tăng từ 290K đến 320K, động năng trung bình của các phân tử khí sẽ giảm khoảng 10.3%.

d. Để duy trì độ cao ổn định và áp suất lúc đó tăng lên 15% thì nhiệt độ nhiệt độ cần duy trì 333,5K.

Xem đáp án

a. Khi nhiệt độ khí trong khinh khí cầu tăng từ 290K đến 320K, áp suất khí bên trong khinh khí cầu sẽ tăng lên khoảng 10.3%. Đ

Theo định luật khí lý tưởng, PT khi thể tích không thay đổi. Tính toán áp suất mới:

\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = > \frac{{{p_{2 - {p_1}}}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} - 1 = 0,1034 \approx 10,34\% \;\)Áp suất tăng khoảng 10.3%.

b. Để duy trì áp suất trong khinh khí cầu không thay đổi khi nhiệt độ tăng từ 290K đến 320K, bạn cần giảm thể tích khinh khí cầu. S

Để duy trì áp suất không thay đổi khi nhiệt độ tăng, thể tích phải thay đổi tỷ lệ nghịch với nhiệt độ. Tuy nhiên, trong bài toán này thể tích không thay đổi, nên áp suất sẽ tăng. Nếu cần duy trì áp suất, thể tích phải giảm, nhưng thể tích được giả sử không thay đổi trong bài toán.

c. Khi nhiệt độ trong khinh khí cầu tăng từ 290K đến 320K, động năng trung bình của các phân tử khí sẽ giảm khoảng 10.3%. S

Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ trực tiếp với nhiệt độ \({E_k}\; = \frac{3}{2}kT\). Khi nhiệt độ tăng, động năng trung bình tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ. Do đó, động năng trung bình sẽ không giảm mà sẽ tăng.

d. Để duy trì độ cao ổn định và áp suất lúc đó tăng lên 15% thì nhiệt độ nhiệt độ cần duy trì 333,5K.

Đ

\(\frac{{{p_{2 - {p_1}}}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} - 1 = 0,15 = > {T_2} = 333,5K\)

36. Tự luận
1 điểm

Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết.

a. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió…

b. Bóng thám không thường chỉ bay tới độ cao khoảng 30 km đến 40 km là bị vỡ do áp suất trong bóng lớn hơn áp suất không khí bên ngoài, chênh lệch này vượt giới hạn của bóng.

c. Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian, khí trong nó có thể tích 15,8 m³ và áp suất ban đầu bằng 105 000 Pa và nhiệt độ là 27 °C. Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27 640 Pa, thể tích tăng tới 39,5 m³ và tại đó, nhiệt độ của khí gần bằng -78°C.

d. Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 15 m, khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3. 10^5 Pa và nhiệt độ 200 K. Bóng được bơm ở áp suất 1,02. 10^5 Pa và nhiệt độ 300 K. Khi vừa bơm xong bán kính của bóng là 12,4 m. 

Xem đáp án

a. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió…Đ

Bóng thời tiết thường được bơm bằng khí hiếm hoặc khí nhẹ như khí hydro hoặc khí heli, giúp nó nổi lên và thu thập dữ liệu ở các tầng khí quyển khác nhau.

b. Bóng thám không thường chỉ bay tới độ cao khoảng 30 km đến 40 km là bị vỡ do áp suất trong bóng lớn hơn áp suất không khí bên ngoài, chênh lệch này vượt giới hạn của bóng. Đ

- Bóng thời tiết có thể bay lên độ cao khoảng 30-40 km trước khi áp suất bên trong bóng vượt quá khả năng chịu đựng của vật liệu, gây ra sự nổ.

c. Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian, khí trong nó có thể tích 15,8 m³ và áp suất ban đầu bằng 105 000 Pa và nhiệt độ là 27 °C. Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27 640 Pa, thể tích tăng tới 39,5 m³ và tại đó, nhiệt độ của khí gần bằng -78°C. S

Ở độ cao lớn, áp suất và nhiệt độ thay đổi theo quy luật khí lý tưởng. Tuy nhiên, áp suất và nhiệt độ tại độ cao đó có thể không hoàn toàn chính xác. Đặc biệt, nhiệt độ -78°C có vẻ không hợp lý trong điều kiện thông thường của quả bóng thời tiết. Thông thường, khi nhiệt độ giảm đến mức rất thấp như vậy, khí sẽ bị đông lại, không còn là khí lý tưởng nữa.

d. Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 15 m, khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3. 10^5 Pa và nhiệt độ 200 K. Bóng được bơm ở áp suất 1,02. 10^5 Pa và nhiệt độ 300 K. Khi vừa bơm xong bán kính của bóng là 12,4 m. Đ

Sử dụng định luật khí lý tưởng và công thức thể tích của hình cầu (\(V = \frac{4}{3}\pi {r^3}\;\)), bạn có thể xác định thể tích và kiểm tra xem bán kính của bóng khi bơm có thể là 12,4 m và tăng lên 15 m khi áp suất giảm và nhiệt độ giảm xuống.

37. Tự luận
1 điểm

Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Mojave. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 10,0°C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 0,15 m³ và áp suất trong các lốp xe là 2,50 x 10^5 Pa. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời, không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 45°C.

a. Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp.  

b. Sáng sớm, trong mỗi lốp xe có khoảng 16 mol khí.

c. Khi đến giữa trưa, áp suất trong lốp là \(8,2\;x\;{10^5}\) Pa.

d. Từ sáng sớm cho đến giữa trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí là khoảng \(2,7\;x\;{10^{ - 22}}\) J.

Xem đáp án

a. Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp. Đ

Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe, gây ra áp suất lên thành lốp. Đây là một mô tả chính xác về hành vi của các phân tử khí theo lý thuyết động học của khí.

b. Sáng sớm, trong mỗi lốp xe có khoảng 16 mol khí. Đ

                              \(n = \frac{{pV}}{{RT}} \approx 16\;mol\)

c. Khi đến giữa trưa, áp suất trong lốp là \(8,2\;x\;{10^5}\) Pa. S

\(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = > {p_2} = 2,{8.10^5}\)

d. Từ sáng sớm cho đến giữa trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí là khoảng \(2,7\;x\;{10^{ - 22}}\) J. S

\({\rm{E}} = \frac{1}{2}{\rm{k\Delta T}} = 7,2{\rm{\;x\;}}{10^{ - 22}}\)

38. Tự luận
1 điểm

3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm

 Quả bóng có dung tích 3 lít bị xẹp. Dùng ống bơm mỗi lần đẩy được 50 cm³ không khí ở áp suất 1.2 atm vào quả bóng. Sau 30 lần bơm, áp suất khí trong quả bóng là bao nhiêu atm? Coi nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm.

Xem đáp án

Giải thích :

Thể tích khí bơm vào mỗi lần: 50 cm³ = 0.05 lít.

Tổng thể tích khí bơm vào: 30. 0.05 = 1.5 lít.

Thể tích khí trong quả bóng sau khi bơm: 3 + 1.5 = 4.5 lít.

Áp suất sau bơm: \({P_2}\; = \;{P_1}.\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\; = \frac{{1.2.\;3}}{{4.5}}\; \approx \;0.8\;atm\).

39. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh núi cao 2000 m biết mỗi khi lên cao thêm 20 m, áp suất khí quyển giảm 0.5 mmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 15°C. Khối lượng riêng của không khí chuẩn là 1.29 kg/m³. Biết hằng số khí lí tưởng dành cho khối lượng riêng: R=287.1 J/(kg.K)

Xem đáp án

Đáp án:

1

,

1

5

 

Giải thích :

Áp suất khí quyển giảm: 2000 / 20 = 100 lần 0.5 mmHg.

Áp suất tại đỉnh núi: 760 - (100. 0.5) = 710 mmHg.

Chuyển đổi áp suất: 710 mmHg. 133.3 = 94733 Pa.

Khối lượng riêng: ρ = P / (R. T) = 94733 / (287. (273 + 15)) ≈ 1.15 kg/m³.

40. Tự luận
1 điểm

Có 15 g khí chiếm thể tích 5 lít ở 10°C. Sau khi nung nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khí là 1.4 g/l. Tìm nhiệt độ khí sau khi nung theo đơn vị °C (lấy giá trị nguyên).

Xem đáp án

Đáp án:

3

3

3

 

Giải thích

Khối lượng riêng sau nung: 1.4 g/l.

Thể tích sau nung: 15 g / 1.4 g/l = 10.71 lít.

Nhiệt độ sau nung: T2 = T1. (V2 / V1) = (273 + 10). (10,71 / 5) ≈ 606.2 K.

Chuyển đổi nhiệt độ: T2 = 288.4 - 273 = 15.4°C.

41. Tự luận
1 điểm

Biết khối lượng mol của không khí là 28 g/mol. Vận tốc căn bậc hai của các phân tử không khí ở nhiệt độ xấp xỉ bằng bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Biết R = 8.31 J/(mol·K) và nhiệt độ lúc đầu là \({25^0}C\).

Xem đáp án

Đáp án:

5

1

5

 

 Giải thích :

Vận tốc căn bậc hai: \(v\; = \sqrt {3.\;R.\frac{T}{M}} .\)

Với R = 8.31 J/(mol·K), T = 298 K, M = 28. 10-3 kg/mol.

\(v\; = \sqrt {3.\;8.31.\frac{{298}}{{0.028}}} \; \approx \;515\;m/s\).

42. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ của một khối khí là 4000 K thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng bao nhiêu eV? Biết 1 eV = 1.6. 10^-19 J.

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

5

2

Giải thích :

Động năng tịnh tiến trung bình: \(E\; = \frac{3}{2}.\;k.\;T\).

\(k\; = \;1.38.\;{10^{ - 23}}\;J/K.\)

\(E\; = \frac{3}{2}.\;1.38.\;{10^{ - 23}}.\;4000\; \approx \;8.28.\;{10^{ - 20}}\;J.\)

Chuyển đổi sang eV: \(8.28.\frac{{{{10}^{ - 20}}}}{{1.6.\;{{10}^{ - 19}}}}\; \approx \;0.52\) eV.

43. Tự luận
1 điểm

Một bọt khí khi nổi lên từ đáy hồ có độ lớn gấp 1.4 lần khi đến mặt nước. Tính độ sâu của đáy hồ theo đơn vị mét biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m², áp suất khí quyển là 100000 N/m².

Xem đáp án

Đáp án: 4 m.

Đáp án:

4

 

 

 

Giải thích :

Áp suất tại đáy hồ: \(p\; = \;{p_0}\; + \;\rho .\;g.\;h\).

Tỉ lệ thể tích: \(\frac{p}{V} = \frac{{{p_0}}}{{{V_0}}} = > \frac{{{p_0}}}{{{p_0}\; + \;\rho .\;g.\;h}}\; = \frac{1}{{1.4}}\).

Tính \(h:\;h\; = 0,4{p_0}/\rho g\)\( = > h = \frac{{0,4.100000}}{{10000}} = 4\)

44. Tự luận
1 điểm

Bình kín chứa khí Neon chứa 2. 10^23 nguyên tử Neon ở điều kiện 0°C và áp suất trong bình là 1.5 atm. Thể tích Neon có trong bình là bao nhiêu gam ( làm tròn đến số thập phân thứ 2)?

Biết \({N_A} = 6.022.\;{10^{23}}\) nguyên tử/mol và \(R = (0.082{\rm{\;}}\left( {{\rm{L}}\cdot\frac{{{\rm{atm}}}}{{{\rm{mol}}\cdot{\rm{K}}}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án:

5

,

0

2

Giải thích :

Khối lượng mol của \(Neon\; = \;20\;g/mol.\)

Số mol: \(n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{N}{{{N_A}}} = \;2.\frac{{{{10}^{23}}}}{{6.022.\;{{10}^{23}}}} = 1.5.\frac{V}{{0,082.273}}\; \approx \;5,02l.\)

45. Tự luận
1 điểm

Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích 2 cm² luôn được áp chặt bởi 1 lò xo có độ cứng 1500 N/m và luôn bị nén 2 cm. Ban đầu ở áp suất khí quyển 101000 N/m² và nhiệt độ 30°C. Hỏi để van mở ra thì phải đun đến nhiệt độ bằng bao nhiêu °C?

Xem đáp án

Đáp án:

4

8

0

 

Giải thích :

Độ nén của lò xo tại áp suất khí quyển: \({p_{van}} = \frac{F}{S} = \frac{{k\left| x \right|}}{S} = \frac{{1500.0,02}}{{{{2.10}^{ - 4}}}} = 150000N/{m^2}\)

Áp suất mới cần để van mở ra khi đun nóng: \({p_2} = {p_{van}} + {p_{kq}} = 251000N/{m^2}\)

Sử dụng: \(\frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = > \frac{{251000}}{{{T_2}}} = \frac{{101000}}{{303}} = > {T_2} = 753K\)

46. Tự luận
1 điểm

Trong một xilanh của động cơ đốt trong có thể tích 4 dm³ chứa hỗn hợp khí dưới áp suất 4 atm và nhiệt độ 50°C. Pit tông nén xuống, làm cho thể tích của hỗn hợp khí còn 1 dm³ và áp suất tăng lên 22 atm. Hãy tính nhiệt độ của hỗn hợp khí nén sau khi nén, theo đơn vị °C.

Xem đáp án

Đáp án:

1

7

1

 

Giải thích :

Sử dụng định luật Boyle và Charles:

\({p_1}.\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}}\; = \;{p_2}.\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)\[ = > \;{T_2}\; = \;{T_1}.\frac{{{p_2}.\;{V_2}}}{{\left( {{p_1}.\;{V_1}} \right)}}\; = \;\left( {273\; + \;50} \right).\frac{{22.\;1}}{{4.\;4}} = 444\]

47. Tự luận
1 điểm

Một bình thủy tinh có dung tích 25 cm³ chứa không khí ở nhiệt độ 80°C. Bình này được nối với một ống thủy tinh chứa đầy thủy ngân, đầu kia của ống để hở. Khi làm lạnh không khí trong bình xuống nhiệt độ 40°C, hãy tính khối lượng thủy ngân đã chảy vào bình. Dung tích của bình coi như không đổi và khối lượng riêng của thủy ngân là 13.6 kg/dm³.

Xem đáp án

Đáp án:

3

8

,

5

Giải thích :

Sự thay đổi thể tích khí: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\)

\({T_1}\; = \;273\; + \;80\; = \;353\;K.\)

\({T_2}\; = \;273\; + \;40\; = \;313\;K.\)

\(\Delta V\; = \;{V_1}.\left( {1\; - \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} \right) = \;25.\;\left( {1\; - \frac{{313}}{{353}}} \right) = \;2,833\)

=> Khối lượng: \(m = \rho \;\Delta \;V = 38,5g\)