Bài tập ôn tập Vật Lí 11 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án
52 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Một sóng cơ có tần số f, truyền trên dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng v và bước sóng \(\lambda \). Hệ thức đúng là
\(v = \lambda f\).
\(v = \frac{f}{\lambda }\).
\(v = \frac{\lambda }{f}\).
\(v = 2\pi f\lambda \).
Chọn A
\(\lambda = v.T \Rightarrow v = \frac{\lambda }{T}\)
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình truyền sóng?
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền dao động trong môi trường đàn hồi.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền năng lượng.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động.
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền các phần tử vật chất.
Chọn D
Quá trình truyền sóng là quá trình truyền pha dao động và quá trình truyền năng lượng.
Phát biểu nào sau đây về đại lượng đặc trưng của sóng cơ không đúng?
Chu kì của sóng chính bằng chu kì dao động của các phần tử dao động.
Tần số của sóng chính bằng tần số dao động của các phần tử dao động.
Tốc độ của sóng chính bằng tốc độ dao động của các phần tử dao động.
Bước sóng là quãng đường sóng truyền đi được trong một chu kì.
Chọn C
Tốc độ lan truyền sóng cơ là tốc độ lan truyền pha dao động được tính bằng v = λ/T = λf. Còn tốc độ dao động của các phần tử dao động được tính bằng v = u’(t).
năng lượng sóng.
tần số dao động.
môi trường truyền sóng.
bước sóng.
Chọn C
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng.
T = v/λ.
T = v.λ.
T = λ/v.
T = 2πv/λ.
Chọn C
\(\lambda = v.T \Rightarrow T = \frac{\lambda }{v}\)
Bước sóng là khoảng cách giữa 2 điểm trên cùng phương truyền gần nhau nhất và dao động cùng pha.
Những điểm cách nhau một số lẻ lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền sóng thì dao động ngược pha.
Bước sóng là khoảng truyền của sóng trong thời gian 1 chu kì T.
Những điểm cách nhau một số nguyên lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền thì dao động cùng pha.
Chọn D
Những điểm cách nhau một số nguyên lần nửa bước sóng trên cùng phương truyền thì dao động ngược pha.
1,0 m.
2,0 m.
0,5 m.
0,25 m.
Chọn C
\(\lambda = v.T \Rightarrow \lambda = \frac{v}{f} = \frac{{60}}{{120}} = 0,5(m)\)
tăng 2 lần.
tăng 1,5 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Chọn D
\(\lambda = \frac{v}{f}\)
0,5m.
1,0m.
2,0m.
2,5m.
Chọn B
\(d = \frac{\lambda }{2} = \frac{{v.T}}{2} = \frac{{1.2}}{2} = 1(m)\)
Khi nói về sóng ngắn, phát biểu nào sau đây sai?
Sóng ngắn phản xạ tốt trên tầng điện li.
Sóng ngắn không truyền được trong chân không.
Sóng ngắn phản xạ tốt trên mặt đất.
Sóng ngắn có mang năng lượng.
Chọn B
Sóng ngắn là sóng điện từ có bước sóng nhỏ vẫn truyền được trong chân không.
Lục.
Đỏ.
Tím.
Chàm.
Chọn B
Ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,75μm ứng với màu đỏ.
tia X.
tia hồng ngoại.
Sóng Viba.
ánh sáng nhìn thấy.
Chọn A
Loại sóng điện từ ứng với tần số 1018 Hz là tia X.
d2 – d1 = kλ/2.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/2.
d2 – d1 = kλ.
d2 – d1 = (2k + 1)λ/4.
Chọn C
Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp A, B cùng pha, điều kiện để tại điểm M cách các nguồn d1, d2 dao động với biên độ cực đại là d2 – d1 = kλ.
là sóng siêu âm.
có tính chất sóng.
là sóng dọc.
có tính chất hạt.
Chọn B
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.
15 Hz.
10 Hz.
5 Hz.
20 Hz.
Chọn B
\(\omega = 2\pi f = 20\pi \Rightarrow f = 10(Hz)\)
2 mm.
4 mm.
\(\pi \) mm.
\(40\pi \) mm.
Chọn A
Biên độ của sóng là 2 mm.
Vào một thời điểm Hình 8.1 là đồ thị li độ - quãng đường truyền sóng của một sóng hình sin.
Biên độ và bước sóng của sóng này là

5cm; 50 cm.
6 cm; 50 cm.
5 cm; 30 cm.
6 cm; 30 cm.
Chọn A
Dựa vào đồ thị, ta có
Biên độ là 5 cm.
Bước sóng là 50 cm.
0,4 m.
0,8 m.
0,4 cm.
0,8 cm.
Chọn B
\(d = \frac{\lambda }{2} \Leftrightarrow 0,4 = \frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 0,8(m)\)
1,00 cm và 0,50 cm.
0,50 cm và 0,25 cm.
0,25 cm và 0,50 cm.
100 cm và 4 cm.
Chọn B
\(4\pi x = \frac{{2\pi d}}{\lambda } \Leftrightarrow \lambda = \frac{1}{2} \Rightarrow \lambda = 0,5(cm)\)
Hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha: \[{d_1} = \lambda = 0,5(cm)\]
Hai điểm gần nhau nhất dao động ngược pha:
\(d = \frac{\lambda }{2} = \frac{{0,5}}{2} = 0,25(cm)\)
220Hz.
150Hz.
100Hz.
50Hz.
Chọn D
\(1,2 = \frac{\lambda }{2} \Rightarrow \lambda = 2,4(m)\)
\(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{{120}}{{2,4}} = 50(Hz)\)
100 cm/s.
150 cm/s.
200 cm/s.
50 cm/s.
Chọn C
\(0,02\pi x = \frac{{2\pi d}}{\lambda } \Leftrightarrow \lambda = 100(cm)\)
\(v = \lambda f = 100.2 = 200(cm/s)\)
7.10-2 m.
7.10-6 m.
7.10-7 m.
7.10-12 m.
Chọn B
Sóng điện từ có bước sóng 7.10-6m thuộc về tia hồng ngoại.
v = 0,2 m/s.
v = 0,4 m/s.
v = 0,6 m/s.
v = 0,8 m/s.
Chọn D
Khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động:
\[\frac{\lambda }{2} = 0,04 \Leftrightarrow \frac{v}{{2f}} = 0,04 \Rightarrow v = 0,04.2.100 = 0,8(m/s)\]
17.
14.
15.
8.
Chọn C
Điều kiện để 1 điểm M nằm trong miền giao thoa cực đại là: \[{d_2} - {d_1} = k\lambda \]
Với λ = v.T = v/f= 1,2/100 = 0,012m = 1,2 cm.
Xét điểm M nằm trong đoạn S1S2, số cực đại trong đoạn S1S2 được xác định bởi:
\[ - {S_1}{S_2} < k\lambda < {S_1}{S_2} \Leftrightarrow \frac{{ - {S_1}{S_2}}}{\lambda } < k < \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } \Leftrightarrow \frac{{ - 9,6}}{{1,2}} < k < \frac{{9,6}}{{1,2}} \Leftrightarrow - 8 < k < 8\]
Vì k lấy các giá trị nguyên nên k = ±7; ±6; ±5;±4;±3;..;0
Có 15 giá trị k thỏa mãn.
Vậy có 15 cực đại trong đoạn S1S2.
giảm đi bốn lần.
không đổi.
tăng lên hai lần.
tăng lên bốn lần.
Chọn D
Khoảng cách giữa hai khe còn một nửa à khoảng vân tăng 2
Khoảng cách từ hai khe đến màn tăng gấp đôi so với ban đầu à khoảng vân tăng 2 suy ra khoảng vân tăng 4.
x = 3i.
x = 4i.
x = 5i.
x =10i.
Chọn B
x=7i-3i=4i


0,625μm.
0,71 μm.
0,75 μm.
0,69 μm.
Chọn C
\[5i = 1,5 \Rightarrow i = 0,3mm\]
\[\lambda = \frac{{ia}}{D} \Rightarrow \lambda = \frac{{0,3.5}}{2} = 0,75\mu m\]
bậc 3.
bậc 5.
bậc 2.
bậc 4.
Chọn C
\[{x_1} = {x_2} \Leftrightarrow {k_1}{\lambda _1} = {k_2}{\lambda _2} \Leftrightarrow 3.0,4 = {k_2}.0,6 \Rightarrow {k_2} = 2\]
ƒ = 40 Hz.
ƒ = 50 Hz.
ƒ = 60 Hz.
ƒ = 20 Hz.
Chọn B
\[l = (2k + 1)\frac{\lambda }{4} \Leftrightarrow 0,21 = (2k + 1)\frac{v}{{4f}} \Leftrightarrow 0,21 = (2.7 + 1)\frac{{2,8}}{{4.f}} \Rightarrow f = 50(Hz)\]
2,8 m/s.
1,41 m/s.
25,5 m/s.
0,35 m/s.
Chọn A
Khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp: \[\lambda = 8,5(m)\]
\[v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{8,5}}{3} \approx 2,83(m/s)\]
\(v = 6\) cm/s.
\(v = 45\)cm/s.
\(v = 350\) cm/s.
\(v = 60\)cm/s.
Chọn A
Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5 cm \[ \Rightarrow 3\lambda = 13,5 \Rightarrow \lambda = 4,5(cm)\]
Tần số của sóng: \[f = \frac{{80}}{{60}} = \frac{4}{3}(Hz)\]
\[v = \lambda f = 4,5.\frac{4}{3} = 6(cm/s)\]
0,4 Hz.
1,5 Hz.
2 Hz.
2,5 Hz.
Chọn D
Hai điểm gần nhau nhất luôn dao động ngược pha: \[\frac{\lambda }{2} = 40 \Rightarrow \lambda = 80(cm)\]
\(f = \frac{v}{\lambda } = \frac{2}{{0,8}} = 2,5(Hz)\)
8 vân.
9 vân.
12 vân.
10 vân.
Chọn B
\(\frac{L}{{2i}} = \frac{{12,75.a}}{{2.\lambda D}} = \frac{{12,75.1}}{{2.0,5.3}} = 4,25\)
\( - 4,25 \le k \le 4,25 \Rightarrow k = \pm 4; \pm 3; \pm 2; \pm 1,0\)
Có 9 vân sáng
9,9 mm.
19,8 mm.
29,7 mm.
4,9 mm.
Chọn A
Khoảng vân ứng với bước sóng λ1 là
\({i_1} = \frac{{{\lambda _1}D}}{a} = \frac{{{{500.10}^{ - 3}}.1,2}}{2} = 0,3(mm)\)
Vị trí vân sáng của hệ trùng nhau tương đương với
\({k_1}{i_1} = {k_2}{i_2} \Leftrightarrow {k_1}\frac{{{\lambda _1}D}}{a} = {k_1}\frac{{{\lambda _1}D}}{a} \Leftrightarrow \frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{{\lambda _2}}}{{{\lambda _1}}} = \frac{{660}}{{500}} = \frac{{33}}{{25}}\)
Vậy khoảng cách chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là:
x=33
λ1 =25
λ2=33.0,3=9,9 mm
\(0,6\mu m;0,76\mu m\).
\(0,57\mu m;0,6\mu m\).
\(0,4\mu m;0,44\mu m\).
\(0,44\mu m;0,57\mu m\).
Chọn D
\(i = \frac{{\lambda D}}{a} = \frac{{\lambda 1}}{1} = \lambda (mm)\)
Tại 1 điểm là vân tối khi hiệu đường truyền của ánh sáng từ 2 nguồn tới điểm đó thỏa mãn:
\(x = (k + 0,5)i \Leftrightarrow 2 = (k + 0,5)\lambda \Rightarrow \lambda = \frac{2}{{k + 0,5}}\)
\(0,4 \le \lambda \le 0,76 \Leftrightarrow 0,4 \le \frac{2}{{k + 0,5}} \le 0,76 \Rightarrow 2,3 \le k \le 4,5 \Rightarrow k = 3,4\)
\(\left\{ \begin{array}{l}k = 3 \Rightarrow \lambda \approx 0,57(\mu m)\\k = 4 \Rightarrow \lambda \approx 0,44(\mu m)\end{array} \right.\)
Trên sợi dây AB người ta tạo ra sóng dừng có hình dạng được mô tả như Hình bên. Biết khoảng cách từ B đến nút dao động thứ 3 (kể từ B) là 5 cm. Bước sóng có giá trị là

λ = 4 cm.
λ = 5 cm.
λ = 8 cm.
λ =10 cm.
Chọn A
8 bụng, 9 nút.
8 bụng, 8 nút.
7 bụng, 8 nút.
9 bụng, 8 nút.
Chọn A
\(L = k\frac{\lambda }{2} \Leftrightarrow 20 = k\frac{v}{{2f}} \Leftrightarrow 20 = k\frac{{100}}{{2.20}} \Rightarrow k = 8\)
4.
3.
5.
7.
Chọn B
Với λ = v.T =25.0,2= 5 cm.
Xét điểm nằm trong khoảng S1S2, số cực đại trong khoảng S1S2 được xác định bởi:
\[ - {S_1}{S_2} < k\lambda < {S_1}{S_2} \Leftrightarrow \frac{{ - {S_1}{S_2}}}{\lambda } < k < \frac{{{S_1}{S_2}}}{\lambda } \Leftrightarrow \frac{{ - 10}}{5} < k < \frac{{10}}{5} \Leftrightarrow - 2 < k < 2\]
Vì k lấy các giá trị nguyên nên k = ±1;0
Có 3 giá trị k thỏa mãn.
51.
31.
21.
43.
Chọn D
\[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{10}}{{25}} = 0,4(cm)\]
Số gợn sóng quan sát được trên đoạn O1O2 là
\[2\left( {\frac{{{o_1}{o_2}}}{\lambda }} \right) + 1 = 2\frac{{8,5}}{{0,4}} + 1 \Rightarrow N = 2.21 + 1 = 43\].
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Trên mặt hồ yên lặng, một người làm cho con thuyền dao động tạo ra sóng trên mặt nước. Thuyền thực hiện được 24 dao động trong 40 s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 12 cm so với mặt hồ yên lặng và ngọn sóng tới bờ cách thuyền 10 m sau 5 s.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Chu kì dao động của thuyền là 0,6 s. |
|
|
b | Tốc độ lan truyền của sóng là 6 m/s. |
|
|
c | Bước sóng của sóng là \(\frac{{10}}{3}(cm)\). |
|
|
d | Biên độ sóng là 12 cm. |
|
|
a) Sai. Chu kì dao động của thuyền là \(\frac{5}{3}(s)\)
\(T = \frac{{\Delta t}}{N} = \frac{{40}}{{24}} = \frac{5}{3}(s)\)
b) Sai. Tốc độ lan truyền của sóng là \[v = \frac{d}{t} = \frac{{10}}{5} = 2(m/s)\]
c) Sai. Bước sóng của sóng là \(\frac{{10}}{3}(m)\)
\(\lambda = v.T = 2.\frac{5}{3} = \frac{{10}}{3}(m)\)
d) Đúng. Biên độ sóng bằng độ cao của sóng so với mặt hồ yên lặng: A= 12 cm
Một sóng truyền trên một dây rất dài có phương trình: u=10cos(2πt+0,01πx). Trong đó u và x được tính bằng cm và t được tính bằng s.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Chu kì của sóng là 1 s. |
|
|
b | Biên độ của sóng là 10 m. |
|
|
c | Bước sóng của sóng là 2 m. |
|
|
d | Tại điểm có x = 50 cm vào thời điểm t = 4 s, giá trị của li độ u là 10 cm. |
|
|
a) Đúng. Chu kì của sóng là 1 s.
\(T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{2\pi }} = 1(s)\)
b) Sai. Biên độ của sóng là 10 cm.
c) Đúng. Bước sóng của sóng là 2 m.
\(0,01\pi x = \frac{{2\pi x}}{\lambda } \Rightarrow \lambda = 200(cm) = 2(m)\)
d) Sai. Tại điểm có x = 50 cm vào thời điểm t = 4 s, giá trị của li độ u là
\[u = 10cos(2\pi t + 0,01\pi x) = 10cos(2\pi .4 + 0,01\pi .50) = 0\]
Một sóng hình sin được mô tả như hình 14.2

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Bước sóng của sóng là 50 cm. |
|
|
b | Nếu chu kì sóng là 1 s thì tần số truyền sóng bằng 1 Hz. |
|
|
c | Nếu chu kì sóng là 1 s thì tốc độ truyền sóng bằng 50 m/s |
|
|
d | Nếu tần số tăng lên 5 Hz và tốc độ truyền sóng không đổi thì bước sóng là 25 cm. |
|
|
a) Đúng. Bước sóng của sóng là 50 cm.
Từ đồ thị ta xác định được bước sóng là λ=50 cm.
b) Đúng. Nếu chu kì sóng là 1 s thì tần số truyền sóng bằng 1 Hz.
\(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{1} = 1(Hz)\)
c) Sai. Nếu chu kì sóng là 1 s thì tốc độ truyền sóng bằng 50 m/s
\(v = \frac{\lambda }{T} = \frac{{50}}{1} = 50(cm/s)\)
d) Sai. Nếu tần số tăng lên 5 Hz và tốc độ truyền sóng không đổi thì bước sóng là 10 cm
\(\lambda ' = \frac{v}{{f'}} = \frac{{50}}{5} = 10(cm)\)
Đầu O của một sợi dây đàn hồi nằm ngang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ 3,6 cm và tần số f = 1 Hz, sau 6 s sóng truyền được 6 m. Coi đầu O bắt đầu dao động từ VTCB và theo chiều dương.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Vận tốc truyền sóng là 1 m/s. |
|
|
b | Bước sóng của sóng là 1 m. |
|
|
c | Phương trình dao động của đầu O là \({u_0} = 3,6\cos (2\pi t + \frac{\pi }{2})(cm)\) |
|
|
d | Li độ của điểm M trên dây cách O đoạn 2,5 m tại thời điểm 2 s là 3,6 cm |
|
|
a) Đúng. Vận tốc truyền sóng là 1(m/s)
\(v = \frac{s}{t} = \frac{6}{6} = 1(m/s)\)
b) Đúng. Bước sóng của sóng là 1 m.
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{1}{1} = 1(m)\)
c) Sai. Phương trình dao động của đầu O là \({u_0} = 3,6\cos (2\pi t - \frac{\pi }{2})\)(cm)
d) Sai. Li độ của điểm M trên dây cách O đoạn 2,5 m tại thời điểm 2 s là
\({u_M} = 3,6\cos (2\pi t - \frac{\pi }{2} - \frac{{2\pi 2,5}}{1}) = 3,6cos(2\pi t - \frac{{11\pi }}{2})\)
Tại t = 2 s \( \Rightarrow {u_M} = 3,6\cos (2\pi 2 - \frac{{11\pi }}{2}) = 0\)
Trên mặt hồ yên lặng, một người dập dình một con thuyền tạo ra sóng trên mặt nước. Người này nhận thấy rằng thuyền thực hiện được 12 dao động trong 20 s, mỗi dao động tạo ra một ngọn sóng cao 15 cm so với mặt hồ yên lặng. Người này còn nhận thấy rằng ngọn sóng đã tới bờ cách thuyền 12 m sau 6 s. Với sóng trên mặt nước
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Chu kỳ của sóng là 1,7 s. |
|
|
b | Tốc độ lan truyền của sóng là 2 m/s. |
|
|
c | Bước sóng là 4 m. |
|
|
d | Biên độ sóng là 15 m. |
|
|
a) Đúng. Chu kỳ của sóng là 1,7 s.
\(T = \frac{{\Delta t}}{N} = \frac{{20}}{{12}} = \frac{5}{3}(s)\)
b) Đúng. Tốc độ lan truyền của sóng là 2 m/s.
\(v = \frac{s}{t} = \frac{{12}}{6} = 2(m/s)\)
c) Sai. Bước sóng là 3,3 m.
\(\lambda = v.T = 2.\frac{5}{3} = \frac{{10}}{3} \approx 3,3(m)\)
d) Sai. Biên độ sóng bằng chiều cao ngọn sóng: 15 m.
Một sóng ngang truyền trên một dây rất dài có phương trình sóng là \[u = 6\cos (4\pi t - 0,02\pi x)\,\] trong đó u, x tính bằng cm, t tính bằng s.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Biên độ sóng là 6 cm. |
|
|
b | Bước sóng là 100 cm. |
|
|
c | Tốc độ lan truyền của sóng là 200 cm/s. |
|
|
d | Tại điểm có tọa độ x = 25 cm lúc t = 4 s, giá trị của li độ u là 6 cm. |
|
|
a) Đúng. Biên độ sóng là 6 cm. ( dựa vào phương trình sóng ta có )
b) Đúng. Bước sóng là
\[0,02\pi x = \frac{{2\pi x}}{\lambda }\, \Rightarrow \lambda = 100(cm)\]
c) Đúng. Tốc độ lan truyền của sóng là 200 cm/s
\(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{4\pi }}{{2\pi }} = 2(Hz)\)
\(v = \lambda f = 100.2 = 200(cm/s)\)
d) Sai. Tại điểm có tọa độ x = 25 cm lúc t = 4 s, giá trị của li độ u là 0 cm.
\[u = 6\cos (4\pi .4 - 0,02\pi 25)\, = 0\]
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm )
Dữ liệu Câu 1 - 2. Trong thí nghiệm tạo vân giao thoa sóng trên mặt nước, người ta dùng nguồn dao động có tần số 100 Hz và đo được khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm dao động là 4 mm.
Bước sóng của sóng là 2 mm.
\[\frac{\lambda }{2} = 4 \Rightarrow \lambda = 8(mm)\]
Tốc độ sóng trên mặt nước là bao nhiêu? (tính theo m/s)
Tốc độ sóng trên mặt nước là 0,8 m/s.
\(v = \lambda f = {8.10^{ - 3}}.100 = 0,8(m/s)\)
Dữ liệu Câu 3 - 4: Trong môi trường đàn hồi có một sóng cơ tần số 10 Hz lan truyền với tốc độ 40 cm/s. Hai điểm A, B trên phương truyền sóng dao động cùng pha nhau. Giữa chúng chỉ có 2 điểm khác dao động ngược pha với A.
Bước sóng là bao nhiêu? (tính theo cm)
\[\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{40}}{{10}} = 4(cm)\]
Tính khoảng cách AB? (tính theo mét)
Hai điểm A, B dao động cùng pha nhưng giữa chúng chỉ có 2 điểm dao động ngược pha với A nên bắt buộc MN =2\[MN = 2\lambda = 2.4 = 8cm = 0,08(m)\]
Dữ liệu Câu 5 - 6Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, biết a = 5 mm, D = 2 m. Khoảng cách giữa 6 vân sáng liên tiếp là 1,5 mm.
Tìm khoảng vân i. (tính theo mm)
\(5i = 1,5 \Rightarrow i = 0,3(mm)\)
Bước sóng của ánh sáng đơn sắc là bao nhiêu ? (tính theo \(\mu m\))
\(\lambda = \frac{{a.i}}{D} = \frac{{5.0,3}}{2} = 0,75(\mu m)\)


