Bài tập ôn tập Vật Lí 11 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án
61 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn:
Cơ năng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
Đáp án đúng là C
Cứ mỗi chu kì dao động của vật, có bốn thời điểm thế năng bằng động năng.
Thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Động năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Thế năng và động năng của vật biến thiên cùng tần số với tần số của li độ.
Một vật dao động điều hòa theo một trục cố định (mốc thế năng ở vị trí cân bằng) thì
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn cực đại.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng dấu.
khi ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
thế năng của vật cực đại khi vật ở vị trí biên.
Khi nói về một vật dao động điều hòa, phát biểu nào sau đây sai?
Cơ năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
Vận tốc của vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
Lực kéo về tác dụng lên vật biến thiên điều hòa theo thời gian.
Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
động năng không đổi.
động năng tăng bao nhiêu thì thế năng giảm bấy nhiêu và ngược lại.
thế năng không đổi.
động năng và thế năng hoặc cùng tăng hoặc cùng giảm.
tần số, li độ và biên độ.
biên độ, tần số và cơ năng.
vận tốc, biên độ và cơ năng.
cơ năng, tần số và gia tốc.
vận tốc, gia tốc và cơ năng.
vận tốc, động năng và thế năng.
vận tốc, gia tốc và lực phục hồi.
động năng, thế năng và lực phục hồi.
W = 0,5mω2A2.
W = 0,5mω2A.
W = 0,5mωA2.
W = mω2A.
không đổi.
biến thiên tuần hoàn theo chu kì T/2.
biến thiên tuần hoàn theo chu kì T
tăng theo thời gian.
Trong dao động điều hoà của con lắc lò xo, cơ năng của nó bằng
tổng động năng và thế năng của vật khi qua một vị trí bất kì.
thế năng của vật nặng khi qua vị trí cân bằng.
động năng của vật nặng khi qua vị trí biên.
thế năng tại vị trí bất kì.
tăng gấp đôi khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng chu kỳ dao động của vật.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng nửa chu kỳ dao động của vật.
bằng động năng của vật khi vật tới vị trí cân bằng.
Một chất điểm có khối lượng m đang dao động điều hòa. Khi chất điểm có vận tốc v thì động năng của nó là
\(\;\)mv2.
\(\;\frac{{{\rm{m}}{{\rm{v}}^2}}}{2}\).
\(\;\)vm2.
\(\frac{{{\rm{v}}{{\rm{m}}^2}}}{2}\).
2kx2.
\(\frac{{k{x^2}}}{2}\).
\(\frac{{kx}}{2}\).
2kx.
bình phương biên độ dao động.
li độ của dao động.
biên độ dao động.
chu kỳ dao động.
Chọn câu sai: Năng lượng của một vật dao động điều hòa
luôn luôn là một hằng số.
bằng động năng của vật khi qua vị trí cân bằng.
bằng thế năng của vật khi qua vị trí cân biên.
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì T.
bằng động năng của vật khi vật qua vị trí cân bằng.
bằng thế năng của vật khi vật ở biên.
luôn không đổi.
năng lượng biến thiên tuần hoàn theo thời gian.
\(\omega ' = \omega \).
\(\omega ' = 2\omega \).
\(\omega ' = \frac{\omega }{2}\).
\(\omega ' = 4\omega \).
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về chuyển động điều hoà của chất điểm?
Giá trị vận tốc tỉ lệ thuận với li độ.
Giá trị của thế năng tỷ lệ thuận với bình phương li độ.
Biên độ dao động là đại lượng không đổi.
Động năng là đại lượng biến đổi.
Wđ = 2mω2A2sin2ωt.
Wđ = ½mω2A2sin2ωt.
Wđ = mω2A2sin2ωt.
Wđ = ½mω2A2cos2ωt.
Khi nói về một vật dao động điều hoà với biên độ A và tần số f, trong những phát biểu dưới đây:
(1) Cơ năng biến thiên tuần hoàn với tần số 2f.
(2) Cơ năng bằng thế năng tại thời điểm vật ở biên.
(3) Cơ năng tỉ lệ thuận với biên độ dao động.
(4) Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, thế năng giảm, động năng tăng.
(5) Khi vật đi từ biên về vị trí cân bằng, thế năng giảm, động năng tăng.
Số phát biểu đúng là
1.
3.
2.
4.
4f1.
f1/4
2f1.
8f1.
2f.
f/2.
4f.
f.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động năng và thế năng của 1 vật dao động điều hòa ?
Động năng của vật tăng và thế năng giảm khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên.
Động năng bằng không và thế năng cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên.
Động năng giảm, thế năng tăng khi vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng.
Trong dao động điều hoà khi động năng giảm đi 2 lần so với động năng cực đại thì
thế năng đối với vị trí cân bằng tăng hai lần.
li độ dao động tăng 2 lần.
vận tốc dao động giảm \(\sqrt 2 \) lần.
gia tốc dao động tăng 2 lần.
Cho một vật dao động điều hòa với biên độ A dọc theo trục Ox và quanh gốc tọa độ O. Một đại lượng Y nào đó của vật phụ thuộc vào li độ x của vật theo đồ thị có dạng một phần của đường parabol như hình vẽ . Y là đại lượng

vận tốc của vật.
thế năng của vật.
động năng của vật.
gia tốc của vật.
Đồ thị dưới đây biểu diễn sự biến thiên của một đại lượng z theo đại lượng y trong dao động điều hòa của con lắc đơn. Khi đó li độ của con lắc là x, vận tốc là v, thế năng là \({E_t}\) và động năng là . Đại lượng z, y ở đây có thể là

z = \({E_t}\), y = .
z = , y = v².
z = \({E_t}\), y = x.
z = \({E_t}\), y = x².
Một vật dao động điều hòa, đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa cơ năng W và động năng có dạng đường nào?

Đường IV.
Đường I.
Đường III.
Đường II.
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox và xung quanh vị trí cân bằng O. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi theo thời gian của một đại lượng Y nào đó trong dao động của vật có dạng như hình vẽ dưới đây. Y là đại lượng

gia tốc của vật.
thế năng của vật.
cơ năng của vật.
vận tốc của vật
Khi thực hành khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc đơn, một học sinh đã tiến hành thí nghiệm, kết quả đo được học sinh đó biểu diễn bởi đồ thị như hình vẽ bên. Nhưng do sơ suất nên em học sinh đó quên ghi ký hiệu đại lượng trên các trục tọa độ Oxy. Dựa vào đồ thị ta có thể kết luận trục Ox và Oy tương ứng biểu diễn cho

chiều dài con lắc, bình phương chu kỳ dao động.
chiều dài con lắc, chu kỳ dao động.
khối lượng con lắc, bình phương chu kỳ dao động.
khối lượng con lắc, chu kỳ dao động.
10 rad/s.
10t rad/s.
5 rad/s.
20 rad/s.
Đáp án đúng là D
\({\omega _d} = 2\omega = 20rad/s\)
2,5 J.
250 J.
0,25 J.
0,5 J.
Đáp án đúng là C
Ta có:\(f = 5Hz \Rightarrow \omega = 2\pi f = 2\pi .5 = 10\pi (rad/s)\)
Năng lượng dao động của vật: \(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}.\frac{2}{{{\pi ^2}}}.{(10\pi )^2}.{({5.10^{ - 2}})^2} = 0,25J\)
10 mJ.
20 mJ
6 mJ.
72 mJ.
Đáp án đúng là C
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \pi \left( {rad/s} \right)\)
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}.0,75.{\pi ^2}.0,{04^2} = {6.10^{ - 3}}J\)
1,50 s
1,00 s
0,50 s
0,25 s
Đáp án đúng là D
x = 10cos(4πt) (cm)
\( \Rightarrow \omega = 4\pi \Rightarrow T = \frac{{2\pi }}{\omega } = \frac{{2\pi }}{{4\pi }} = \frac{1}{2}(s)\)
Động năng biến thiên với chu kì \(T' = \frac{T}{2} = \frac{1}{4} = 0,25(s)\)
T/2.
T.
T/4.
T/3.
Đáp án đúng là A
Thế năng triệt tiêu \({W_t} = 0\)tại vị trí \(x = 0\)
Khoảng thời gian giữa 2 lần \(x = 0\)liên tiếp là: \[\Delta t = \frac{T}{2}\]
T/2.
T.
T/4.
T/3.
Đáp án đúng là A
Thế năng cực đại tại vị trí \(x = \pm A\) và \(x = 0\)
Khoảng thời gian ngắn nhất khi chất điểm đi từ \(x = 0\) đến \(x = \pm A\) là \[\Delta t = \frac{T}{2}\]
320 J.
160J
32 mJ.
16 mJ.
Đáp án đúng là C
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T} = 20(rad/s) \Rightarrow k = m{\omega ^2} = 40(N/m)\)
\({W_d} = W - \frac{{k{x^2}}}{2} = \frac{{k{A^2}}}{2} - \frac{{k{A^2}}}{{2{\omega ^4}}} = \frac{{40}}{2}\left( {0,{{05}^2} - \frac{{{{12}^2}}}{{{{20}^4}}}} \right) = 0,032(J)\)
\[\frac{{15}}{{16}}\].
\(\frac{1}{{16}}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{4}\).
Đáp án đúng là A
\(v = 25\% {v_{\max }} \Rightarrow v = 0,25{v_{\max }} \to \frac{{{W_d}}}{W} = {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} \Rightarrow {W_d} = 0,{25^2}W\)
\( \Rightarrow \frac{{{W_T}}}{W} = \frac{{W - {W_d}}}{W} = \frac{{15}}{{16}}\)
3/4.
1/4.
4/3.
1/2
Đáp án đúng là B
\[v = 50\% {v_{\max }} \Rightarrow \to \frac{{{W_d}}}{W} = {\left( {\frac{v}{{{v_{\max }}}}} \right)^2} = \frac{1}{4}\]
6 cm.
4,5 cm.
4 cm.
3 cm.
Đáp án đúng là D
\(\frac{{{W_d}}}{W} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{A^2}}} \to \left| x \right| = 3cm\)
1360 J
34 J
34 mJ
13,6mJ.
Đáp án đúng là D
Ta có: \(T = \frac{\pi }{{10}}(s) \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = 20(rad/s)\)
\[{A^2} = \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} = {(\frac{{40}}{{20}})^2} + \frac{{{{800}^2}}}{{{{20}^4}}} \to A = 2\sqrt 2 {.10^{ - 2}}(m)\]
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}0,{085.20^2}.{(2\sqrt 2 {.10^{ - 2}})^2} = 13,{6.10^{ - 3}}J = 13,6mJ\)
l.
2.
.
.
Đáp án đúng là A
\(W = \frac{1}{2}k{A^2}\)=> Cơ năng không phụ thuộc vào khối lượng
0,32 J.
0,64 J.
0,08 J.
0,16 J.
Đáp án đúng là C
Chu kì của động năng: \(T' = 0,25\pi \Rightarrow T = 2T' = 0,5\pi s \Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,5\pi }} = 4(rad/s)\)
Năng lượng dao động của vật: \(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = \frac{1}{2}{.1.4^2}.{(0,1)^2} = 0,08J\)
7/9.
9/7.
7/16.
9/16.
Đáp án đúng là A
\(\frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{W - {W_t}}}{{{W_t}}} = \frac{{\frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}k{x^2}}}{{\frac{1}{2}k{x^2}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}} = \frac{{{2^2} - 1,{5^2}}}{{1,{5^2}}} = \frac{7}{9}\)
2.
3.
4
5.
Đáp án đúng là B
\(v = \frac{1}{2}{v_{\max }} \Rightarrow x = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\)
\[\frac{{{W_t}}}{{{W_d}}} = \frac{{W{}_t}}{{W - {W_t}}} = \frac{{\frac{1}{2}k{x^2}}}{{\frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}k{x^2}}} = \frac{{{x^2}}}{{{A^2} - {x^2}}} = \frac{{{{(\frac{{A\sqrt 3 }}{2})}^2}}}{{{A^2} - {{(\frac{{A\sqrt 3 }}{2})}^2}}} = 3\]
2 lần.
\(\sqrt 2 \)lần.
3 lần.
\(\sqrt 3 \)lần.
Đáp án đúng là D
\({W_d} = 2{W_t} \Rightarrow \frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{W - {W_t}}}{{{W_t}}} = \frac{{\frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}k{x^2}}}{{\frac{1}{2}k{x^2}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}} = 2 \Leftrightarrow 3{x^2} = {A^2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{A}{{\sqrt 3 }}\)
\( \Rightarrow \frac{{{a_{\max }}}}{a} = \frac{{{\omega ^2}.A}}{{{\omega ^2}.x}} = \frac{{{\omega ^2}.A}}{{{\omega ^2}.\frac{A}{{\sqrt 3 }}}} = \sqrt 3 \)
±25 cm/s.
±21,65cm/s.
±10 cm/s.
±7,5 cm/s.
Đáp án đúng là B
\({W_d} = 3{W_t} \Rightarrow \frac{{{W_d}}}{{{W_t}}} = \frac{{W - {W_t}}}{{{W_t}}} = \frac{{\frac{1}{2}k{A^2} - \frac{1}{2}k{x^2}}}{{\frac{1}{2}k{x^2}}} = \frac{{{A^2} - {x^2}}}{{{x^2}}} = 3\)
\( \Rightarrow {A^2} - {x^2} = 3{x^2} \Leftrightarrow 4{x^2} = {A^2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{A}{2}\)
Áp dụng hệ thức độc lập thời gian:
\(x = \pm \frac{A}{2} \Rightarrow v = \pm {v_{\max }}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \pm (20.1,25).\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \pm 21,65cm/s\)
400 g.
140 g.
200 g.
100 g.
Đáp án đúng là A
Vị trí thế năng bằng động năng tại
\( \Rightarrow \Delta t = \frac{T}{4} = 0,1 \Leftrightarrow T = 0,4 \Leftrightarrow 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 0,4\)\( \Leftrightarrow m = \frac{{0,{4^2}.k}}{{{{(2\pi )}^2}}} = \frac{{0,{4^2}.100}}{{{{(2\pi )}^2}}} = 0,4kg = 400gam\)
Con lắc lò xo dao động điều hoà với chu kì T. Đồ thị biểu diễn sự biến đối động năng và thế năng theo thời gian cho ở hình vẽ. Chu kì T bằng

0,2s
0,6s
0,8s.
0,4s.
Đáp án đúng là C
Khoảng thời gian hai lần liên tiếp thế năng bằng động năng:
T/4 = 0,3 s − 0,1 s → T = 0,8 s
Một vật có khối lượng 400g dao động điều hòa có đồ thị động năng như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0 vật đang chuyển động theo chiều dương, lấy π2 =10. Phương trình dao động của vật là

x = 5cos(2πt + \(\frac{{\rm{\pi }}}{3}\)) cm.
x =10cos(πt + \(\frac{{\rm{\pi }}}{6}\)) cm.
x = 5cos(2πt –π/3) cm.
x =10cos(πt – π/3) cm.
Đáp án đúng là C
Tại thời điểm \(t = 0\) thì \({W_d} = 0,015J\)
Ta có:
Tại thời điểm \(t = 0\) vật chuyển động theo chiều dương nên \(\varphi = - \frac{\pi }{3}\)
Dựa vào đồ thị sau thời gian \(\Delta t = \frac{1}{6}s\)thì quay được 1 góc \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{3}\)
Mặc khác: \(\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} \Rightarrow k = m{\omega ^2} = 0,4.{(2\pi )^2} = 16N/m\)
\(W = 0,02 \Leftrightarrow \frac{1}{2}k{A^2} = 0,02 \Leftrightarrow \frac{1}{2}.16.{A^2} = 0,02 \Leftrightarrow A = 5cm\)
Một vật có khối lượng100g dao động điều hòa có đồ thị thế năng như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0 vật có gia tốc âm, lấy π2 =10. Phương trình vận tốc của vật là

v = 60π.cos(5πt + π/4) cm/s.
v = 60πsin(5πt + \(\frac{{3{\rm{\pi }}}}{4}\)) cm/s.
v = 60πcos(10πt + 3π/4) cm/s.
v = 60π.cos(10πt + π/4) cm/s.
Đáp án đúng là C
\[\frac{{{W_t}}}{{{W_d}\max }} = \frac{{{W_t}}}{W} = \frac{{0,09}}{{0,18}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {W_t} = \frac{1}{2}W \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{{A^2}}}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{{A\sqrt 2 }}{2} \to x = \frac{{A\sqrt 2 }}{2}\]
Tại thời điểm t = 0 vật có a <0 => x > 0 ; thế năng giảm dần về 0 => vật chuyển động theo chiều âm => \(\varphi = \frac{\pi }{4}\)
Dựa vào đồ thị sau thời gian \(\Delta t = 0,125s\)thì quay được 1 góc \(\Delta \varphi = \frac{{5\pi }}{4}\)
\(\omega = \frac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}} = \frac{{\frac{{5\pi }}{4}}}{{0,125}} = 10\pi (rad/s)\)
\[W = 0,18 \Leftrightarrow \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} = 0,18 \Leftrightarrow \frac{1}{2}.0,{1^2}.{A^2} = 0,18 \Leftrightarrow A = 6cm\]
Phương trình vận tốc: \(v = - 60\pi \sin (10\pi t + \frac{\pi }{4}) = 60\pi \cos (10\pi t + \frac{{3\pi }}{4})\)
PHẦN II . Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong các phát biểu sau, ý nào đúng, ý nào sai về năng lượng trong dao động điều hòa:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Năng lượng toàn phần của một vật dao động điều hòa luôn luôn không đổi theo thời gian. |
|
|
b | Tại vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa, thế năng của vật đạt giá trị cực đại. |
|
|
c | Khi biên độ dao động của vật tăng gấp đôi, năng lượng toàn phần của dao động tăng gấp bốn lần. |
|
|
d | Động năng của vật dao động điều hòa tại vị trí cân bằng bằng 0. |
|
|
a) Đúng. Năng lượng toàn phần của một vật dao động điều hòa luôn không đổi.
b) Sai. Tại vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa, động năng của vật đạt cực đại.
c) Đúng.\(W \sim {A^2}\)=> A tăng 2 thì W tăng 4.
d) Sai. Tại vị trí cân bằng, động năng cực đại.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cơ năng của một vật dao động điều hòa biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ bằng một nửa chu kỳ dao động của vật. |
|
|
b | Cơ năng của một vật dao động điều hòa bằng động năng của vật tại vị trí cân bằng. |
|
|
c | Cơ năng của một vật dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng của vật. |
|
|
d | Trong mỗi chu kì dao động, có 2 lần động năng bằng thế năng. |
|
|
a) Sai. Cơ năng của một vật dao động điều hòa luôn không đổi .
b) Đúng. Tại vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa, động năng của vật đạt cực đại = Cơ năng
c) Đúng.Cơ năng của một vật dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng của vật.
d) Sai. Trong mỗi chu kì, có 4 lần động năng = thế năng .
Một vật có khối lượng 100g dao động điều hoà có đồ thị động năng như hình vẽ. Tại thời điểm t = 0 vật có gia tốc âm, lấy \({\pi ^2} = 10\).

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Động năng cực đại của vật có giá trị \({80.10^{ - 3}}mJ\) |
|
|
b | Tại thời điểm ban đầu, Wt = 4Wđ |
|
|
c | Cơ năng của vật có giá trị \({320.10^{ - 3}}mJ\) |
|
|
d | Tần số góc của dao động \(\omega = \frac{{10\pi }}{3}rad/s\) |
|
|
a) Sai. Từ đồ thị \({W_{d\max }} = {320.10^{ - 3}}J\)
b) Sai.\({W_t} = W - {W_d} = 320 - 80 = 240mJ \to \frac{{{W_t}}}{{{W_d}}} = \frac{{240}}{{80}} = 3\)
c) Sai.\({W_{d\max }} = {320.10^{ - 3}}J = W\)
d) Đúng. Từ đồ thị, ban đầu vật \({W_d} = \frac{1}{3}{W_t} \to x = \frac{A}{{\sqrt {\frac{1}{3} + 1} }} = \frac{{A\sqrt 3 }}{2}\) và đi theo chiều dương (Wđ giảm)
Mặt khác, ta xác định được góc quét từ 0 -> 0,35s => \(\Delta \varphi = \frac{\pi }{6} + \pi = \frac{{7\pi }}{6}\)
\(\omega = \frac{{\Delta \varphi }}{{\Delta t}} = \frac{{7\pi }}{{6.0,35}} = \frac{{10\pi }}{3}\left( {rad/s} \right)\)
Hai chất Hai chất điểm có khối lượng lần lượt là m1, m2 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Đồ thị biểu diễn động năng của m1 và thế năng của m2 theo li độ như hình vẽ.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Hai vật dao động với cùng biên độ |
|
|
b | Năng lượng dao động của hai vật là bằng nhau |
|
|
c | Trong một chu kì, có 2 thời điểm động năng vật 1 bằng với thế năng vật 2 |
|
|
d | \(\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = \frac{2}{3}\) |
|
|
a) Sai. A1 = 4 ô, A2 = 6 ô .
b) Đúng. W1 = W2 = 4 ô .
c) Sai. Từ đồ thị, nửa chu kì có 2 thời điểm Wđ = Wt => 1chu kì sẽ có 4 thời điểm Wđ = Wt
d) Đúng.\(\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = \frac{2}{3}\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng100 N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1 m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 6 cm thì động năng của con lắc bằng bao nhiêu Jun?
\[{W_d} = \frac{1}{2}k\left( {{A^2} - {x^2}} \right) = 0,32J\]
Một con lắc lò xo gồm quả cầu nhỏ khối lượng 1 kg và lò xo có độ cứng 50 N/m. Cho con lắc dao động điều hòa trên phương nằm ngang. Tại thời điểm vận tốc của quả cầu là 0,2 m/s thì gia tốc của nó là −\(\sqrt 3 \) m/s2. Cơ năng của con lắc là bao nhiêu Jun?
\( \Rightarrow W\, = \,\frac{{{{(ma)}^2}}}{{2k}} + \frac{{m{v^2}}}{2} = \frac{{{{( - 1.\sqrt 3 )}^2}}}{{2.50}} + \frac{{1.0,{2^2}}}{2} = 0,05(J)\)
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ dao động điều hòa. Khi vật có động năng 0,01 J thì nó cách vị trí cân bằng 1 cm. Hỏi khi nó có động năng 0,005 J thì nó cách vị trí cân bằng bao nhiêu centimet? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
Đáp án: |
|
|
|
|
\({W_{d1}} + {W_{t1}} = {W_{d2}} + {W_{t2}}\)
\( \Leftrightarrow 0,01 + \frac{1}{2}.100.0,{01^2} = 0,005 + \frac{1}{2}.100.{x_2}^2 \to {x_2} = 0,01\sqrt 2 m = 1,41cm\)
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m khối lượng 100 g dao động trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm treo tại nơi có g = 10 m/s2. Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Bỏ qua mọi ma sát. Khi sợi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 30° thì tốc độ của vật nặng là 0,3 m/s. Cơ năng của con lắc đơn là bao nhiêu Jun? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)
\[\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{{W_t} = mgl(1 - \cos \alpha )}\\{{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}}\end{array}} \right\} \to W = mg\ell \left( {1 - \cos \alpha } \right) + \frac{1}{2}m{v^2} = 0,1.10.1\left( {1 - \cos \left( {30} \right)} \right) + \frac{{0,1.0,{3^2}}}{2} = 0,14J\]
Một vât có khối lượng 1kg dao động diều hòa xung quanh vị trí cân bằng. Ðồ thị dao động của thế năng của vật như hình vẽ. Cho π2 = 10 thì biên độ dao động của vật bằng bao nhiêu centimet ?

Ta thấy chu kì thế năng là: Tt = 0,5s => T = 2Tt = 1s => w = 2p (rad/s)
\(W = \frac{1}{2}m{\omega ^2}{A^2} \to A = \sqrt {\frac{{2W}}{{m{\omega ^2}}}} = 0,15m = 15cm\)
Một học sinh thực nghiệm thí nghiệm kiểm chứng chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắc. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh này vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T2 vào chiều dài của con lắc như hình vẽ. Học sinh này đo được góc hợp bởi giữa đường thẳng đồ thị với trục Ol là α = 76,1 0 . Lấy π ≈ 3,14. Theo kết quả thí nghiệm của học sinh này thì gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm bằng bao nhiêu m/s2 ? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)

Từ hình ta thấy :\(\frac{L}{{{T^2}}} = \cot \alpha \)
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{L}{g}} \Rightarrow g = \frac{{4{\pi ^2}L}}{{{T^2}}} = 4{\pi ^2}\cot \alpha \approx 9,76\left( {m/{s^2}} \right)\)
Một chất điểm có khối lượng m = 50g dao động điều hòa có đồ thị động năng theo thời gian của chất điểm như hình bên. Biên độ dao động của chất điểm bằng bao nhiêu centimet? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2 sau dấu phẩy)

+ Tại thời điểm \({t_1} = 8\) thì \({W_d} = \frac{3}{4}W \Rightarrow {W_t} = \frac{1}{4}W \Rightarrow {x_1} = \pm \frac{A}{2}\)
+ Tại thời điểm \({t_2} = 26\) thì \({W_d} = \frac{1}{2}W \Rightarrow {W_t} = \frac{1}{2}W \Rightarrow {x_2} = \pm \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Dùng đường tròn lượng giác:

\(A = \frac{1}{\omega }\sqrt {\frac{{2E}}{m}} = 1,5cm\)


