Bài tập ôn tập Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Vật lí 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1079 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Một hòn đá có khối lượng \(5{\rm{\;kg}}\), bay với tốc độ \(72{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Động lượng của hòn đá có độ lớn là

\({\rm{p}} = 360{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

\(p = 360N.s\).

\({\rm{p}} = 100{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

\({\rm{p}} = 100{\rm{\;N}}{\rm{.m/s}}\).

Xem đáp án

     Ta có \({\rm{m}} = 5{\rm{\;kg}};{\rm{v}} = 72{\rm{\;km/h}} = \frac{{72}}{{3,6}} = 20{\rm{\;m/s}}\).

     Động lượng của hòn đá là: \({\rm{p}} = {\rm{m}}{\rm{.v}} = 5.20 = 100{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả rơi tự do một vật có khối lượng \(500{\rm{\;g}}\) từ độ cao \(80{\rm{\;m}}\) so với mặt đất. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Động lượng của vật ngay trước khi chạm đất có

độ lớn \(20{\rm{\;kg}}.{\rm{m/s}}\); phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

độ lớn \(20{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

độ lớn \(20000{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

độ lớn \(20000{\rm{\;kg}}.{\rm{m/s}}\); phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên.

Xem đáp án

Để áp dụng được động lượng của vật cần xác định tốc độ của vật trước khi chạm đất từ công thức rơi

tự do \({\rm{v}} = \sqrt {2{\rm{gh}}} \).

Lời giải: Chọn A.

Tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất là:

\({\rm{v}} = \sqrt {2{\rm{gh}}}  = \sqrt {2.10.80}  = 40{\rm{\;m}}/{\rm{s}}{\rm{.\;}}\)

Độ lớn động lượng của vật ngay trước khi chạm đất là:

\({\rm{p}} = {\rm{mv}} = 0,5.40 = 20{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\)

Do \({\rm{\vec p}} \uparrow  \uparrow {\rm{\vec v}}\) nên \({\rm{\vec p}}\) có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

Thả rơi tự do một vật có khối lượng  (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe 1 và 2 chuyển động đều trên cùng một đường thẳng, ngược chiều. Biết khối lượng và tốc độ tương ứng của hai xe là \(4000{\rm{\;kg}};\,\,10{\rm{\;m/s}}\) và 5 tấn; \(54{\rm{\;km/h}}\). Chọn hệ thức đúng về mối quan hệ giữa động lượng của hai xe.

\({{\rm{\vec p}}_2} = \frac{{15}}{8}{{\rm{\vec p}}_1}\).

\({{\rm{\vec p}}_1} = \frac{{15}}{8}{{\rm{\vec p}}_2}\).

\({{\rm{\vec p}}_2} = - \frac{{15}}{8}{{\rm{\vec p}}_1}\).

\({{\rm{\vec p}}_1} = - \frac{{15}}{8}{{\rm{\vec p}}_2}\)

Xem đáp án

Phân tích:

     Động lượng là đại lượng vectơ, nên khi so sánh cần chú ý cả hướng và độ lớn.

Lời giải: Chọn C.

·    Độ lớn động lượng của xe 1: \({{\rm{p}}_1} = {{\rm{m}}_1}{\rm{.}}{{\rm{v}}_1} = 4000.10 = 40000{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

·    Độ lớn động lượng của xe 2: \({{\rm{p}}_2} = {{\rm{m}}_2}{\rm{.}}{{\rm{v}}_2} = 5000.\frac{{54}}{{3,6}} = 75000{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

     Tỉ số độ lớn động lượng của hai xe là: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} = \frac{{40000}}{{75000}} = \frac{8}{{15}}\).

Do hai xe chuyển động trên cùng một đường thẳng nhưng ngược chiều \( \Rightarrow {{\rm{\vec p}}_2} =  - \frac{{15}}{8}{{\rm{\vec p}}_1}\).

Hai xe 1 và 2 chuyển động đều trên cùng một đường thẳng, ngược chiều. Biết khối lượng và tốc  độ tương ứng của hai xe là  (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hình vẽ bên là đồ thị tọa độ - thời gian mô tả chuyển động của một vật có khối lượng \(2{\rm{\;kg}}\). Độ lớn động lượng của vật tại thời điểm \({\rm{t}} = 5{\rm{\;s}}\) là

\(6{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

\(10{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

\(25{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

\(3{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

Xem đáp án

     Đồ thị tọa độ - thời gian của vật cho thấy chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều.

     Ta có thể xác định tốc độ của vật từ công thức: \({\rm{v}} = \frac{{{\rm{\Delta x}}}}{{{\rm{\Delta t}}}}\).

Lời giải: Chọn A.

     Thời điểm \({\rm{t}} = 0\) đến thời điểm \({\rm{t}} = 5{\rm{\;s}}\), vật chuyển động thẳng đều với tốc độ là:

     \({\rm{v}} = \frac{{{\rm{\Delta x}}}}{{{\rm{\Delta t}}}} = \frac{{25 - 10}}{5} = 3{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

     Động lượng của vật tại thời điểm \({\rm{t}} = 5{\rm{\;s}}\) có độ lớn là: \({\rm{p}} = {\rm{mv}} = 2.3 = 6{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ gồm hai vật \({{\rm{m}}_1}\) và \({{\rm{m}}_2}\) chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng \({\rm{AB}}\). Vật \({{\rm{m}}_1}\) có khối lượng \(5{\rm{\;kg}}\), chuyển động theo chiều từ \({\rm{A}}\) đến \({\rm{B}}\) với tốc độ \(54{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\); vật \({{\rm{m}}_2}\) có khối lượng \(4{\rm{\;kg}}\) chuyển động theo chiều từ \({\rm{B}}\) đến \({\rm{A}}\) với tốc độ \(36{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\). Động lượng của hệ hai vật có

độ lớn là \(115{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương là đường thẳng \({\rm{AB}}\), chiều từ \({\rm{A}}\) đến \({\rm{B}}\).

độ lớn là \(115{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương là đường thẳng \({\rm{AB}}\), chiều từ \({\rm{B}}\) đến \({\rm{A}}\).

độ lớn là \(35{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương là đường thẳng \({\rm{AB}}\), chiều từ \({\rm{A}}\) đến \({\rm{B}}\).

độ lớn là \(35{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương là đường thẳng \({\rm{AB}}\), chiều từ \({\rm{B}}\) đến \({\rm{A}}\).

Xem đáp án

Lời giải: Chọn C.

blobid0-1760692542.png

·    Động lượng của vật \({{\rm{m}}_1}\) có độ lớn là: \({{\rm{p}}_1} = {{\rm{m}}_1}{{\rm{v}}_1} = 5.\frac{{54}}{{3,6}} = 75{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

·    Động lượng của vật \({{\rm{m}}_2}\) có độ lớn là: \({{\rm{p}}_2} = {{\rm{m}}_2}{{\rm{v}}_2} = 4.\frac{{36}}{{3,6}} = 40{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

·    Động lượng của hệ hai vật \({{\rm{m}}_1}\) và \({{\rm{m}}_2}\) là: \({\rm{\vec p}} = {{\rm{\vec p}}_1} + {{\rm{\vec p}}_2}\).

     Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec p}_1} \uparrow  \downarrow {{\vec p}_2}}\\{{p_1} > {p_2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{p}} = \left| {{{\rm{p}}_1} - {{\rm{p}}_2}} \right| = \left| {75 - 40} \right| = 35{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}.}\\{{\rm{\vec p}} \uparrow  \uparrow {{{\rm{\vec p}}}_1} \uparrow  \uparrow \overrightarrow {{\rm{AB}}} }\end{array}} \right.} \right.\)

     Động lượng của hệ hai vật có độ lớn là \(35{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); phương là đường thẳng \({\rm{AB}}\), chiều từ \({\rm{A}}\) đến \({\rm{B}}\)

Mở rộng: Với các bài toán tổng hợp vectơ đơn thuần như trên, ta có thể giải nhanh bằng máy tính Casio bằng cách biểu diễn các vectơ dưới dạng số phức như sau:

     \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{{\rm{\vec p}}}_1} = 75\angle {0^ \circ }}\\{{{{\rm{\vec p}}}_2} = 40\angle {{180}^ \circ }}\end{array} \Rightarrow {\rm{\vec p}} = {{{\rm{\vec p}}}_1} + {{{\rm{\vec p}}}_2} = 75\angle {0^ \circ } + 40\angle {{180}^ \circ } = 35} \right.\)

     Với trục \({\rm{Ox}}\) được chọn có gốc \({\rm{O}}\) trùng với điểm \({\rm{A}}\), chiều từ \({\rm{A}}\) đến \({\rm{B}}\).

Sử dụng máy tính Casio FX-570ES:

     Bước 1: Chuyển máy về chế độ số phức blobid1-1760692542.png

     Bước 2: Cài đặt máy tính ở chế độ Deg blobid2-1760692542.png 

     Bước 3: Nhập máy

 blobid3-1760692542.png

     Kết quả máy tính hiển thị như sau: blobid4-1760692542.png

     Bước 4: Đọc kết quả \( \Rightarrow \) Động lượng \({\rm{\vec p}}\) của hệ có độ lớn là \(35{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}};\,\,\left( {{\rm{\vec p}},\overrightarrow {{\rm{AB}}} } \right) = {0^ \circ } \Rightarrow {\rm{\vec p}} \uparrow  \uparrow \overrightarrow {{\rm{AB}}} \). 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ gồm ba vật \({{\rm{m}}_1};{{\rm{m}}_2};{{\rm{m}}_3}\) có khối lượng lần lượt là \(3{\rm{\;kg}};2{\rm{\;kg}};5{\rm{\;kg}}\). Vật \({{\rm{m}}_1}\) chuyển động theo chiều âm của trục \({\rm{Ox}}\) với tốc độ \(\sqrt 3 {\rm{\;m/s}}\), vật \({{\rm{m}}_2}\) chuyển động theo chiều dương của trục Ox với tốc độ \(4\sqrt 3 {\rm{\;m/s}}\), và vật \({{\rm{m}}_3}\) chuyển động theo chiều dương của trục \({\rm{Oy}}\) với tốc độ \(1{\rm{\;m/s}}\), hệ trục Oxy vuông góc. Động lượng của hệ ba vật có

độ lớn là \(10{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); có hướng tạo với chiều dương của trục \({\rm{Ox}}\) một góc \({60^ \circ }\).

độ lớn là \(10{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); có hướng tạo với chiều dương của trục \({\rm{Ox}}\) một góc \({30^ \circ }\).

độ lớn là 14 kg.m/s; có hướng tạo với chiều dương của trục \({\rm{Ox}}\) một góc \({60^ \circ }\).

độ lớn là \(14{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\); có hướng tạo với chiều dương của trục \({\rm{Ox}}\) một góc \({30^ \circ }\).

Note note

Xem đáp án

Với những bài toán hệ từ ba vật trở lên, ta tổng hợp từng đôi một theo cặp các vectơ cùng phương trước.

 Hướng của các vectơ động lượng:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{{\rm{\vec p}}}_1} \uparrow  \uparrow {{{\rm{\vec v}}}_1} \uparrow  \downarrow \overrightarrow {{\rm{Ox}}} }\\{{{{\rm{\vec p}}}_2} \uparrow  \uparrow {{{\rm{\vec v}}}_2} \uparrow  \uparrow \overrightarrow {{\rm{Ox}}}  \Rightarrow {{{\rm{\vec p}}}_1} \uparrow  \downarrow {{{\rm{\vec p}}}_2} \bot {{{\rm{\vec p}}}_3}}\\{{{{\rm{\vec p}}}_3} \uparrow  \uparrow {{{\rm{\vec v}}}_3} \uparrow  \uparrow \overrightarrow {{\rm{Oy}}} }\end{array}} \right.\)

Lời giải: Chọn B.

     Động lượng của vật \({{\rm{m}}_1}\) có độ lớn là: \({{\rm{p}}_1} = {{\rm{m}}_1}{{\rm{v}}_1} = 3.\sqrt 3  = 3.\sqrt 3 {\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

     Động lượng của vật \({{\rm{m}}_2}\) có độ lớn là: \({{\rm{p}}_2} = {{\rm{m}}_2}{{\rm{v}}_2} = 2.4\sqrt 3  = 8\sqrt 3 {\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

     Động lượng của vật \({{\rm{m}}_3}\) có độ lớn là: \({{\rm{p}}_3} = {{\rm{m}}_3}{{\rm{v}}_3} = 5.1 = 5{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

   Động lượng của hệ hai vật \({{\rm{m}}_1}\) và \({{\rm{m}}_2}\) là: \({{\rm{\vec p}}_{12}} = {{\rm{\vec p}}_1} + {{\rm{\vec p}}_2}\).

     Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec p}_1} \uparrow  \downarrow {{\vec p}_2}}\\{{{\rm{p}}_1} < {{\rm{p}}_2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{p}} = \left| {{{\rm{p}}_1} - {{\rm{p}}_2}} \right| = \left| {3\sqrt 3  - 8\sqrt 3 } \right| = 5\sqrt 3 {\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}}\\{{\rm{\vec p}} \uparrow  \uparrow {{{\rm{\vec p}}}_2} \uparrow  \uparrow \overrightarrow {{\rm{Ox}}} }\end{array}} \right.} \right.\)

   Động lượng của hệ ba vật là: \({\rm{\vec p}} = {{\rm{\vec p}}_1} + {{\rm{\vec p}}_2} + {{\rm{\vec p}}_3} = {{\rm{\vec p}}_{12}} + {{\rm{\vec p}}_3}\).

Do \({{\rm{\vec p}}_{12}} \bot {{\rm{\vec p}}_3} \Rightarrow {\rm{p}} = \sqrt {{\rm{p}}_{12}^2 + {\rm{p}}_3^2}  = \sqrt {{{(5\sqrt 3 )}^2} + {5^2}}  = 10{\rm{\;kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}}\).

Gọi \(\beta \) là góc hợp bởi \(\vec p\) và \(\overrightarrow {{\rm{Ox}}}  \Rightarrow {\rm{tan}}\beta  = \frac{5}{{5\sqrt 3 }} \Rightarrow \beta  = {30^ \circ }\).

Một hệ gồm ba vật ............ (ảnh 1)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ gồm hai vật có khối lượng là \({{\rm{m}}_1} = 1,5{\rm{\;kg}}\) và \({{\rm{m}}_2}\). Vật \({{\rm{m}}_1}\) chuyển động với tốc độ 2m/s và vật \({{\rm{m}}_2}\) chuyển động với tốc độ 4m/s theo hướng hợp với hướng chuyển động của vật thứ nhất một góc \({60^ \circ }\). Động lượng tổng cộng của hệ có độ lớn là \(\sqrt {37} {\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\). Giá trị của \({{\rm{m}}_2}\) là

\(1{\rm{\;kg}}\).

\(2{\rm{\;kg}}\).

\(0,5{\rm{\;kg}}\).

\(3{\rm{\;kg}}\).

Xem đáp án

Động lượng của hệ vật: \({\rm{\vec p}} = {{\rm{\vec p}}_1} + {{\rm{\vec p}}_2}\).

     Ta có

Lời giải: Chọn A.

Động lượng của vật 1 có độ lớn là: \({{\rm{p}}_1} = {{\rm{m}}_1}{{\rm{v}}_1} = 1,5.2 = 3{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

Động lượng của vật 2 có độ lớn là: \({{\rm{p}}_2} = {{\rm{m}}_2}{{\rm{v}}_2} = 4{\rm{\;}}{{\rm{m}}_2}\).

Động lượng của hệ hai vật là: \({\rm{\vec p}} = {{\rm{\vec p}}_1} + {{\rm{\vec p}}_2}\).

\(\left( {{{\overrightarrow {\rm{v}} }_1};{{\overrightarrow {\rm{v}} }_2}} \right) = {60^^\circ } \Rightarrow \left( {{{\overrightarrow {\rm{p}} }_1};{{\overrightarrow {\rm{p}} }_2}} \right) = {60^^\circ }\)

\( \Rightarrow {\rm{p}} = \sqrt {{\rm{p}}_1^2 + {\rm{p}}_2^2 + 2{{\rm{p}}_1}{{\rm{p}}_2}\cos {{60}^^\circ }}  \Leftrightarrow \sqrt {{3^2} + {{\left( {4\;{{\rm{m}}_2}} \right)}^2} + 2.3.4\;{{\rm{m}}_2}.\cos {{60}^^\circ }}  = \sqrt {37} \)

\( \Leftrightarrow 16\;{\rm{m}}_2^2 + 12\;{{\rm{m}}_2} - 28 = 0 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{m}}_2} = 1}\\{\;{{\rm{m}}_2} =  - 1,75}\end{array}} \right.\)

Do khối lượng là một đại lượng dương nên giá trị của \({{\rm{m}}_2}\) là \(1{\rm{\;kg}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng đang bay ngang với động lượng \({\rm{\vec p}}\) thì đập vuông góc vào một bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là

\(\vec 0\).

\({\rm{\vec p}}\).

\(2{\rm{\vec p}}\).

\( - 2{\rm{\vec p}}\).

Xem đáp án

Có thể mô tả chuyển động của quả bóng trước và sau khi đập vào tường như hình vẽ: Vận tốc của quả

bóng trước và sau khi đập vào tường là cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn, do đó ta có thể viết \({{\rm{\vec v}}^{\rm{'}}} =  - {\rm{\vec v}} \Leftrightarrow {{\rm{\vec p}}^{\rm{'}}} =  - {\rm{\vec p}}\).

Lời giải: Chọn D.

Động lượng của quả bóng trước khi đập vào tường là: \({\rm{\vec p}} = {\rm{m\vec v}}\).

Động lượng của quả bóng khi bay ngược trở lại là: \({{\rm{\vec p}}^{\rm{'}}} = {\rm{m}}{\rm{.}}{{\rm{\vec v}}^{\rm{'}}}\).

Vận tốc của quả bóng trước và sau khi đập vào tường là cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn nên \({{\rm{\vec v}}^{\rm{'}}} =  - {\rm{\vec v}} \Leftrightarrow {{\rm{\vec p}}^{\rm{'}}} =  - {\rm{\vec p}}\).

Độ biến thiên động lượng của quả bóng: \({\rm{\Delta \vec p}} = {{\rm{\vec p}}^{\rm{'}}} - {\rm{\vec p}} =  - {\rm{\vec p}} - {\rm{\vec p}} =  - 2{\rm{\vec p}}\).

Một quả bóng đang bay ngang với động lượng  (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn khối lượng \(10{\rm{\;g}}\) đang bay với tốc độ \(600{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) thì gặp một bức tường. Đạn xuyên qua tường trong thời gian \(0,01{\rm{\;s}}\). Sau khi xuyên qua tường, tốc độ của đạn còn \(200{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Lực cản của tường tác dụng lên viên đạn

ngược hướng chuyển động của viên đạn và có độ lớn \(400{\rm{\;N}}\).

cùng hướng chuyển động của viên đạn và có độ lớn \(400{\rm{\;N}}\).

ngược hướng chuyển động của viên đạn và có độ lớn \(800{\rm{\;N}}\).

cùng hướng chuyển động của viên đạn và có độ lớn \(800{\rm{\;N}}\).

Xem đáp án

Có thể mô tả chuyển động của viên đạn trước và sau khi xuyên qua tường như sau:

blobid5-1760692853.jpg

     Có thể thấy hướng chuyển động của viên đạn không thay đổi, do đó nếu chọn trục Ox theo hướng chuyển động của viên đạn thì trong biểu thức liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng ta có thể bỏ dấu vectơ và xác định chiều của các vectơ căn cứ vào dấu của các đại lượng.

     Biểu thức có thể viết như sau: \({{\rm{F}}_{\rm{c}}}{\rm{.\Delta t}} = {\rm{p'}} - {\rm{p}}\).

Lời giải: Chọn A.

\({\rm{m}} = 10{\rm{\;g}} = 0,01{\rm{\;kg}}\); Chọn trục \({\rm{Ox}}\) như hình vẽ.

Một viên đạn khối lượng......... (ảnh 1)

Ta có: \({\rm{v}} = 600{\rm{\;m}}/{\rm{s}};{\rm{v'}} = 200{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Động lượng của đạn trước khi gặp tường là:

\({\rm{p}} = {\rm{mv}} = 0,01.600 = 6{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

Động lượng của đạn sau sau khi xuyên qua tường là:

\({\rm{p'}} = {\rm{mv'}} = 0,01.200 = 2{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}{\rm{.\;}}\)

     Từ mối liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng ta có:

     \({\rm{p'}} - {\rm{p}} = {{\rm{F}}_{\rm{c}}}{\rm{.\Delta t}} \Rightarrow {{\rm{F}}_{\rm{c}}} = \frac{{{\rm{p'}} - {\rm{p}}}}{{{\rm{\Delta t}}}} = \frac{{2 - 6}}{{0,01}} =  - 400{\rm{\;N}}\).

     Dấu "-" chứng tỏ \({{\rm{\vec F}}_{\rm{c}}}\) ngược hướng chuyển động của viên đạn, và có độ lớn là \(400{\rm{\;N}}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bóng khối lượng \(200{\rm{\;g}}\) đang bay với tốc độ \(72{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) thì đập vào một bức tường thẳng đứng theo phương nghiêng góc \({60^ \circ }\) so với mặt tường, rồi bật ngược lại với tốc độ không đổi. Biết va chạm của bóng với tường tuân theo định luật phản xạ của gương phẳng (góc phản xạ bằng góc tới), thời gian va chạm giữa bóng và tường là \(0,5{\rm{\;s}}\), lực trung bình do bóng tác dụng lên tường có độ lớn là

\(8{\rm{\;N}}\).

\(8\sqrt 3 {\rm{\;N}}\).

\(16{\rm{\;N}}\).

\(16\sqrt 3 {\rm{\;N}}\).

Xem đáp án

Có thể mô tả chuyển động của quả bóng trước và sau khi va chạm với tường như sau:

 blobid6-1760692967.jpg

Từ mối liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng ta xác định được độ lớn của lực tương tác giữa bóng và tường: \({\rm{\Delta \vec p}} = {\rm{\vec F}}{\rm{.\Delta t}} \Rightarrow {\rm{F}} = \frac{{{\rm{\Delta p}}}}{{{\rm{\Delta t}}}}\).

Trong đó .

Lời giải: Chọn B.

     Tốc độ của bóng trước và sau va chạm bằng nhau nên động lượng có độ lớn như nhau, ta có:

     \({\rm{p'}} = {\rm{p}} = {\rm{mv}} = 0,2.\frac{{72}}{{3,6}} = 4{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

     Độ biến thiên động lượng của quả bóng

     .

     Từ mối liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng ta có:

     \({\rm{\Delta \vec p}} = {\rm{\vec F}}{\rm{.\Delta t}} \Rightarrow {\rm{F}} = \frac{{{\rm{\Delta p}}}}{{{\rm{\Delta t}}}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{{0,5}} = 8\sqrt 3 {\rm{\;N}}{\rm{.\;}}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà du hành vũ trụ có khối lượng \(75{\rm{\;kg}}\) đang đi bộ ngoài không gian. Do một sự cố, dây nối người với con tàu bị tuột. Để quay về con tàu vũ trụ, người đó ném một bình ôxi mang theo người có khối lượng \(10{\rm{\;kg}}\) về phía ngược với tàu với tốc độ \({\rm{v}} = 12{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Giả sử ban đầu người đang đứng yên so với tàu, hỏi sau khi ném bình khí, người sẽ chuyển động về phía tàu với tốc độ V bằng

\(1,6{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(90{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(78{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(1,85{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án

Lời giải: Chọn A.

     Xét hệ gồm người (khối lượng \({\rm{M}}\)) và bình khí (khối lượng \({\rm{m}}\)). Chuyển động của hệ nói trên là một dạng chuyển động bằng phản lực.

·    Động lượng ban đầu của hệ trước khi ném bình khí: \({{\rm{\vec p}}_{\rm{t}}} = \vec 0\).

·    Động lượng của hệ sau khi người ném bình khí là: \({\vec p_s} = M\vec V + m\vec v\).

     Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \({\vec p_t} = {\vec p_s} \Leftrightarrow M\vec V + m\vec v = \vec 0 \Rightarrow \vec V =  - \frac{m}{M}\vec v\).

     Độ lớn: \({\rm{V}} = \frac{{10}}{{75}}.12 = 1,6{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khẩu súng có khối lượng \(4{\rm{\;kg}}\) bắn ra một viên đạn theo phương ngang có khối lượng \(50{\rm{\;g}}\). Khi viên đạn thoát ra khỏi nòng súng thì súng giật lùi với tốc độ \(1,2{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Tốc độ của đạn khi ra khỏi nòng súng là

\(96{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(94,8{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(94,8{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).

\(96{\rm{\;cm}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án

Xét hệ gồm súng (khối lượng M) và đạn (khối lượng \({\rm{m}}\)). Chuyển động của súng và đạn dựa trên nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.

     Cần chú ý ở đây trước khi bắn đạn nằm trong súng do đó khối lượng \(4{\rm{\;kg}}\) tương ứng với tổng khối lượng của súng và đạn: \(M + m = 4{\rm{\;kg}}\).

Lời giải: Chọn B.

Xét hệ gồm súng (khối lượng \({\rm{M}} = 4 - 0,05 = 3,95{\rm{\;kg}}\) ) và đạn (khối lượng \({\rm{m}} = 0,05{\rm{\;kg}}\)), hệ là kín. Động lượng của hệ trước khi bắn là: \({{\rm{\vec p}}_{\rm{t}}} = \vec 0\).

Động lượng của hệ sau khi bắn súng là: \({{\rm{\vec p}}_{\rm{s}}} = {\rm{M}}{\rm{.\vec V}} + {\rm{m}}{\rm{.\vec v}}\).

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: \(M.\vec V + m.\vec v = \vec 0 \Rightarrow \vec v =  - \frac{M}{m}\vec V\).

Tốc độ của đạn khi ra khỏi nòng súng là: \({\rm{v}} = \frac{{\rm{M}}}{{\rm{m}}}{\rm{.V}} = \frac{{3,95}}{{0,05}}.1,2 = 94,8{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc \(500{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc \(500\sqrt 2 {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\). Mảnh thứ hai bay với tốc độ là

\(155{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(255{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(1525{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

\(1225{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Xem đáp án

- Thời gian đạn nổ là rất ngắn nên có thể coi hệ là kín.

- Trước khi nổ đạn có khối lượng m chuyển động với vận tốc \({\rm{\vec v}}\).

- Sau khi nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau chuyển động với vận tốc \({{\rm{\vec v}}_1}\) và \({{\rm{\vec v}}_2}\), ta có \({{\rm{\vec v}}_1} \bot {\rm{\vec v}}\).

     Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \({\rm{\vec p}} = {{\rm{\vec p}}_1} + {{\rm{\vec p}}_2}\left( {\rm{*}} \right)\)

     Do đã biết hướng của \({{\rm{\vec v}}_1}\) và \({\rm{\vec V}}\) nên ta có thể đưa phương trình (*) về dạng \({\rm{\vec p}} - {{\rm{\vec p}}_1} = {{\rm{\vec p}}_2}\).

     Tổng hợp hai vectơ \({\rm{\vec p}}\) và \(\left( { - {{{\rm{\vec p}}}_1}} \right)\) ta sẽ xác định được độ lớn và hướng của \({{\rm{\vec p}}_2}\).

Lời giải: Chọn D.

     Xét hệ kín gồm hai mảnh đạn có khối lượng bằng nhau là \({\rm{m}}\).

     Động lượng của đạn trước khi nổ là: \({\rm{\vec p}} = 2{\rm{\;m\vec v}}\).

     Động lượng của hai mảnh đạn sau khi nổ là: \({{\rm{\vec p}}^{\rm{'}}} = {{\rm{\vec p}}_1} + {{\rm{\vec p}}_2} = {\rm{m}}{\rm{.}}{{\rm{\vec v}}_1} + {\rm{m}}{\rm{.}}{{\rm{\vec v}}_2}\).

     Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \(\vec p = \vec p' \Leftrightarrow \vec p = {\vec p_1} + {\vec p_2} \Leftrightarrow \vec p - {\vec p_1} = {\vec p_2}\).

     Do \(\vec p \bot \overrightarrow {{p_1}}  \Leftrightarrow {p^2} + p_1^2 = p_2^2 \Rightarrow {v_2} = \frac{{\sqrt {{{(2m.v)}^2} + {{\left( {m.{v_1}} \right)}^2}} }}{m} = \sqrt {4.{v^2} + v_1^2} \).

     \( \Rightarrow {{\rm{v}}_2} = \sqrt {{{4.500}^2} + {{(500\sqrt 2 )}^2}}  = 1225{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn có khối lượng \(3{\rm{\;kg}}\) đang rơi tự do, \(2{\rm{\;s}}\) sau khi rơi thì nổ thành hai mảnh có khối lượng gấp 2 lần nhau. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Nếu mảnh nhỏ bay theo phương ngang với vận tốc \(20\sqrt 3 {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\) thì vận tốc của mảnh còn lại

có độ lớn \(20\sqrt 3 {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), hợp với hướng chuyển động của mảnh nhỏ một góc \({120^ \circ }\).

có độ lớn \(20\sqrt 3 {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), hợp với hướng chuyển động của mảnh nhỏ một góc \({60^ \circ }\).

có độ lớn \(40\sqrt 3 {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), hợp với hướng chuyển động của mảnh nhỏ một góc \({60^ \circ }\).

có độ lớn \(40\sqrt 3 {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\), hợp với hướng chuyển động của mảnh nhỏ một góc \({120^ \circ }\).

Xem đáp án

- Thời gian đạn nổ là rất ngắn nên có thể coi hệ là kín.

- Tốc độ của đạn trước khi nổ xác định theo các công thức rơi tự do: \({\rm{v}} = \) g.t.

- Sau khi nổ hai mảnh của đạn chuyển động với vận tốc \({{\rm{\vec v}}_1}\) và \({{\rm{\vec v}}_2}\) với \({{\rm{\vec v}}_1} \bot {\rm{\vec v}}\).

Lời giải: Chọn A.

     Xét hệ kín gồm hai mảnh đạn có khối lượng là \({{\rm{m}}_1}\) và \({{\rm{m}}_2}\).

     Ta có: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{m}}_2} = 2{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}\\{{{\rm{m}}_2} + {{\rm{m}}_1} = 3{\rm{\;kg}}}\end{array} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{m}}_1} = 1{\rm{\;kg}}}\\{{{\rm{m}}_2} = 2{\rm{\;kg}}}\end{array}} \right.} \right.\)

Tốc độ của viên đạn ngay trước khi nổ là: \({\rm{v}} = {\rm{g}}{\rm{.t}} = 10.2 = 20{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Động lượng của hệ trước khi đạn nổ: \({\rm{\vec p}} = \left( {{{\rm{m}}_1} + {{\rm{m}}_2}} \right){\rm{\vec v}}\).

Động lượng của hệ sau khi đạn nổ: \({{\rm{\vec p}}^{\rm{'}}} = {{\rm{\vec p}}_1} + {{\rm{\vec p}}_2} = {{\rm{m}}_1}{\rm{.}}{{\rm{\vec v}}_1} + {{\rm{m}}_2}{\rm{.}}{{\rm{\vec v}}_2}\).

     Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \({\rm{\vec p}} = {{\rm{\vec p}}_1} + {{\rm{\vec p}}_2} \Leftrightarrow {\rm{\vec p}} - {{\rm{\vec p}}_1} = {{\rm{\vec p}}_2}\).

     \({\rm{\vec p}} \bot {{\rm{\vec p}}_1} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \sqrt {{{\rm{p}}^2} + {\rm{p}}_1^2} \)

     \(\left\langle {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{p}} = {\rm{mv}} = 3.20 = 60{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}}\\{{{\rm{p}}_1} = {{\rm{m}}_1}{{\rm{v}}_1} = 1.20\sqrt 3  = 20\sqrt 3 {\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}}\end{array}} \right. \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = \sqrt {{{60}^2} + {{(20\sqrt 3 )}^2}}  = 40\sqrt 3 {\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

Một viên đạn có khối lượng ........... (ảnh 1)

     \( \Rightarrow {{\rm{v}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_2}}} = \frac{{40\sqrt 3 }}{2} = 20\sqrt 3 {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

     Gọi \(\alpha  = \left( {{{{\rm{\vec p}}}_1};{{{\rm{\vec p}}}_2}} \right) \Rightarrow {{\rm{p}}^2} = {\rm{p}}_1^2 + {\rm{p}}_2^2 + 2{{\rm{p}}_1}{{\rm{p}}_2}{\rm{.cos}}\alpha \).

     \( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha  = \frac{{{{60}^2} - \left[ {{{(20\sqrt 3 )}^2} + {{(40\sqrt 3 )}^2}} \right]}}{{2.20\sqrt 3 .40\sqrt 3 }} =  - \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha  = {120^ \circ }{\rm{.\;}}\)

 Nhận xét:  Ta có thể giải bằng phương pháp hình học như sau:

     Xét tam giác \({\rm{ABC}}\) ta có: \({\rm{tan}}\widehat {{\rm{CAB}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{\rm{p}}} = \frac{{20\sqrt 3 }}{{60}}\)

     \( \Rightarrow \widehat {{\rm{CAB}}} = {30^ \circ } \Rightarrow \alpha  = {90^ \circ } + \widehat {{\rm{CAB}}} = {120^ \circ }\)     \({\rm{sin}}\widehat {{\rm{CAB}}} = \frac{{{{\rm{p}}_1}}}{{{{\rm{p}}_2}}} \Leftrightarrow {\rm{sin}}{30^ \circ } = \frac{{20\sqrt 3 }}{{{{\rm{p}}_2}}} \Rightarrow {{\rm{p}}_2} = 40\sqrt 3 {\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}} \Rightarrow {{\rm{v}}_2} = \frac{{{{\rm{p}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_2}}} = \frac{{40\sqrt 3 }}{2} = 20\sqrt 3 {\rm{\;m/s}}.\)

Một viên đạn có khối lượng ........... (ảnh 2)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng \({\rm{m}}\) đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc \({\rm{v}}\) thì va chạm vào vật khối lượng \(2{\rm{\;m}}\) đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc. Bỏ qua ma sát, vận tốc của hệ sau va chạm là

\(\frac{{\rm{v}}}{3}\).

v.

\(3{\rm{v}}\).

\(\frac{{\rm{v}}}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải: Chọn A.

một vật khối lượng .......... (ảnh 1)

     Xét hệ hai vật gồm m và \(2{\rm{\;m}}\).

     Ngoại lực tác dụng lên hệ gồm trọng lực \({{\rm{\vec P}}_1};{{\rm{\vec P}}_2}\) và phản lực \({{\rm{\vec N}}_1};{{\rm{\vec N}}_2}\) như hình vẽ.

     Do tổng ngoại lực tác dụng lên hệ triệt tiêu nên hệ là kín.

     Động lượng của hệ trước va chạm là:

     \({\rm{p}} = {\rm{m}}{\rm{.v}} + 2{\rm{\;m}}.0 = {\rm{m}}{\rm{.v}}\).

     Động lượng của hệ sau va chạm là: \({\rm{p'}} = \left( {{\rm{m}} + 2{\rm{\;m}}} \right){\rm{.v'}} = 3{\rm{m}}{\rm{.v'}}\).

     Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \(p = p' \Leftrightarrow m.v = 3m.v' \Rightarrow v' = \frac{v}{3}\).

     Vậy, sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động theo hướng cũ với cùng vận tốc

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 25 kg rơi nghiêng một góc \({60^ \circ }\) so với đường nằm ngang với tốc độ \(36{\rm{\;km}}/{\rm{h}}\) vào một xe goòng chứa cát đứng yên trên đường ray nằm ngang (như hình vẽ). Cho khối lượng xe là \(975{\rm{\;kg}}\), bỏ qua mọi ma sát và lực cản của môi trường. Tốc độ của xe goòng sau khi vật cắm vào là

Một vật có khối lượng 25 kg rơi nghiêng một góc ....... (ảnh 1)

\(0,125{\rm{\;m/s}}\).

\(0,45{\rm{\;m/s}}\).

\(0,217{\rm{\;m/s}}\).

\(0,78{\rm{\;m/s}}\).

Xem đáp án

     Hệ vật gồm vật \({\rm{m}} = 25{\rm{\;kg}}\) và xe \({\rm{M}} = 975{\rm{\;kg}}\).

     Các ngoại lực tác dụng lên hệ vật: trọng lực \({{\rm{\vec P}}_{\rm{M}}}\) của xe và \({{\rm{\vec P}}_{\rm{m}}}\) của vật, phản lực \({\rm{\vec N}}\) của mặt đường tác dụng lên xe.

     Xét theo phương ngang, tổng ngoại lực tác dụng lên hệ triệt tiêu nên có thể coi là hệ kín và áp dụng định luật bảo toàn động lượng theo phương này.

Lời giải: Chọn A.

Hệ vật gồm vật \({\rm{m}} = 25{\rm{\;kg}}\) và xe \({\rm{M}} = 975{\rm{\;kg}}\), trước va chạm \({{\rm{v}}_{\rm{m}}} = 36{\rm{\;km/h}} = 10{\rm{\;m/s}};{{\rm{v}}_{\rm{M}}} = 0\).

Sau khi vật cắm vào xe, hệ vật và xe cùng chuyển động với tốc độ V.

Xét theo phương \({\rm{Ox}}\) nằm ngang, chiều dương là chiều chuyển động của vật trước khi rơi vào xe, ta có:

Động lượng của hệ lúc đầu: \({\rm{p}} = {\rm{M}}{\rm{.}}{{\rm{v}}_{\rm{M}}} + {\rm{m}}{\rm{.}}{{\rm{v}}_{\rm{m}}}{\rm{.cos}}{60^ \circ } = 25.10.{\rm{cos}}{60^ \circ } = 125{\rm{\;kg}}{\rm{.m/s}}\).

Động lượng của hệ ngay sau khi vật rơi vào xe:

\({\rm{p'}} = \left( {{\rm{M}} + {\rm{m}}} \right){\rm{.V}} = \left( {975 + 25} \right){\rm{.V}} = 1000{\rm{\;V}}\).

Theo phương ngang hệ được coi là kín, áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:

\({\rm{p}} = {\rm{p'}} \Rightarrow 1000{\rm{\;V}} = 125 \Rightarrow {\rm{V}} = 0,125{\rm{\;m}}/{\rm{s}}{\rm{.\;}}\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Viên đạn khối lượng \({\rm{m}} = 100{\rm{\;g}}\) đang bay với vận tốc \({\vec v_0}\) theo phương ngang đến cắm vào bao cát khối lượng \({\rm{M}} = 400{\rm{\;g}}\) treo ở đầu sợi dây dài \(\ell  = 1{\rm{\;m}}\) đang đứng yên ở vị trí cân bằng, đầu kia của sợi dây treo vào điểm cố định. Bỏ qua lực cản của không khí, lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m/}}{{\rm{s}}^2}\). Sau khi cắm vào bao cát hệ chuyển động lên đến vị trí dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc lớn nhất bằng \({60^ \circ }\). Giá trị của \({{\rm{v}}_0}\) bằng

 

  

\(10{\rm{\;m/s}}\).

\(5\sqrt {10} {\rm{\;m/s}}\).

\(10\sqrt 5 {\rm{\;m/s}}\).

\(50{\rm{\;m/s}}\).

Xem đáp án

Va chạm giữa viên đạn và bao cát là va chạm mềm, do đó động lượng của hệ viên đạn và bao cát là bảo toàn. Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta sẽ xác định được vận tốc của hệ ngay sau va chạm. Khi bỏ qua lực cản của không khí, cơ năng của hệ là bảo toàn, áp dụng định luật bảo toàn cơ năng để xác định mối liên hệ giữa \({{\rm{v}}_0}\) và các thông số mà đề bài đã cho.

Lời giải: Chọn B.

     Xét hệ gồm viên đạn và bao cát, va chạm giữa viên đạn và bao cát là va chạm mềm, thời điểm xảy ra va chạm hệ là kín.

     Động lượng của hệ ngay trước khi xảy ra va chạm là: \({\rm{p}} = {\rm{m}}{{\rm{v}}_0}\).

     Động lượng của hệ ngay sau khi xảy ra va chạm là: \({\rm{p'}} = \left( {{\rm{m}} + {\rm{M}}} \right)\).V.

     Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ, ta có:

     \({\rm{m}}{{\rm{v}}_0} = \left( {{\rm{m}} + {\rm{M}}} \right){\rm{V}} \Rightarrow {\rm{V}} = \frac{{\rm{m}}}{{{\rm{m}} + {\rm{M}}}}{{\rm{v}}_0} = \frac{{{{\rm{v}}_0}}}{5}\)

     Chọn mốc tính thế năng tại vị trí cân bằng của bao cát \({\rm{M}}\).

     Cơ năng của hệ ngay sau khi xảy ra va chạm là:

     \({\rm{W}} = \frac{1}{2}\left( {{\rm{\;m}} + {\rm{M}}} \right){{\rm{V}}^2} = \frac{1}{2}\left( {0,1 + 0,4} \right){\left( {\frac{{{{\rm{v}}_0}}}{5}} \right)^2} = \frac{{{\rm{v}}_0^2}}{{100}}\)

     Cơ năng của hệ khi dây treo lệch với phương thẳng đứng góc \(\alpha \) lớn nhất là:

     \({\rm{W'}} = \left( {{\rm{m}} + {\rm{M}}} \right){\rm{.g}}{\rm{.h}} = \left( {{\rm{m}} + {\rm{M}}} \right){\rm{.g}}{\rm{.}}\ell \left( {1 - {\rm{cos}}\alpha } \right) = \left( {0,1 + 0,4} \right).10.1.\left( {1 - {\rm{cos}}{{60}^ \circ }} \right) = 2,5{\rm{\;J}}\)

     Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng, ta có: \({\rm{W}} = {\rm{W'}} \Leftrightarrow \frac{{{\rm{v}}_0^2}}{{100}} = 2,5 \Rightarrow {{\rm{v}}_0} = 5\sqrt {10} {\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Viên đạn khối lượng m  = 100 g đang bay với vận tốc (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II.        Câu trắc nghiệm đúng sai

Xét tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây khi nói về động lượng.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Động lượng đặc trưng cho sự truyền tương tác (hay chuyển động) giữa các vật.

Đ

 

b

Động lượng của hai vật có khối lượng khác nhau nhưng chuyển động cùng vận tốc thì có độ lớn như nhau.

 

S

c

Trong những hệ quy chiếu khác nhau, động lượng của vật là như nhau.

 

S

d

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, độ biến thiên động lượng có độ lớn bằng không.

 

S

Xem đáp án

b. Động lượng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. Hai vật có khối lượng khác nhau chuyển động cùng vận tốc thì có động lượng khác nhau.

c. Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu được chọn. Tùy vào hệ quy chiếu, giá trị động lượng sẽ khác nhau.

d. Trong chuyển động chậm dần đều, vận tốc của vật thay đổi theo thời gian. Vì vậy độ biến thiên động lượng có độ lớn khác không.

19. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong các vụ nổ, hệ vật có thể coi như gần đúng là hệ kín trong thời gian ngắn xảy ra hiện tượng.

Đ

 

b

Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp hệ cô lập.

Đ

 

c

Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng được coi là hệ kín.

 

S

d

Động lượng của vật được bảo toàn trong trường hợp vật đang chuyển động tròn đều.

 

S

Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) Khi vật chuyển động trên mặt phẳn nghiêng, trọng lực làm thay đổi động lượng nên không thể là hệ kín => S.

d) Trong chuyển động tròn đều \(\overrightarrow v \) đổi hướng nên \(\overrightarrow p \) không bảo toàn hướng => S.

20. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Trong quá trình ô tô chuyển động thẳng đều, động lượng của ô tô được bảo toàn.

Đ

 

b

Vận động viên dậm đà để nhảy liên quan đến định luật bảo toàn động lượng.

 

S

c

Định luật bảo toàn động lượng tương đương với định luật III Newton.

Đ

 

d

Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát, động lượng của vật được bảo toàn.

 

S

Xem đáp án

a) vì xe chuyển động thẳng đều  => F = 0 => động lượng bảo toàn => Đ.

b) Khi vận động viên nhảy đà => F # 0 => Động lượng không bảo toàn=> S.

c) Đ.

d) Vật chuyển động chậm dần => có lực ma sát => động lượng không bảo toàn =>S.

21. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cất là va chạm mềm.

Đ

 

b

Khi bắn súng trường, các chiến sĩ phải tì vai vào báng súng vì hiện tượng giật lùi của súng có thể gây chấn thương cho vai, hiện tượng này liên quan đến chuyển động do va chạm.

 

S

c

Hai vật có cùng độ lớn động lượng nhưng có khối lượng khác nhau (m1 >m2) thì vận tốc của vật một nhỏ hơn.

Đ

 

d

Khi ta nhảy từ thuyền lên bờ thì thuyền chuyền động về phía trước sau đó lùi lại phía sau.

 

S

Xem đáp án

a) Đ

b)  Đây là chuyển động do phản lực => S

c) Khi 2 vật cùng động lượng, vận tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng =>v1 < v2 => Đ.

d) Chọn chiều dương là chiều chuyển động của người

Áp dụng bảo toàn động lượng: \(0 = {m_n}.{v_n} + {M_t}.{V_t} \Leftrightarrow V =  - \frac{{{m_n}}}{{{M_t}}}{v_n}\) => Vận tốc thuyền ngược chiều vận tốc người => thuyền giật lùi về phía sau=> S.

22. Tự luận
1 điểm

Một quả cầu rắn có khối lượng 0,1 kg, chuyển động với vận tốc 4m/s trên mặt phẳng nằm ngang. Sai khi va vào một vách đá nó bị bật trở lại với cùng vận tốc 4 m/s.Thời gian va chạm là 0,05s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của quả bóng.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Động lượng lúc đầu của quả bóng là 0,4 kg.m/s

Đ

 

b

Động lượng lúc sau của quả bóng là -0,6 kg.m/s

 

S

c

Độ biến thiên động lượng của quả bóng là -1 kg.m/s.

 

S

d

Vách đá tác dụng vào quả cầu một lực bằng 16N.

Đ

 

Xem đáp án

a) p0 = mv0 = 0,1.4 = 0,4kg.m/s => Đ.

b)  p = m(-v) = -0,4kg.m/s => S.

c) \(\Delta p = m\left( { - v} \right) - m{v_0} =  - 0,1.4 - 0,1.4 =  - 0,8kgm/s\)=> S

d) \(F = \left| {\frac{{\Delta p}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,8}}{{0,05}} = 16N\).

23. Tự luận
1 điểm

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Động lượng vật 1 là 8 kg.m/s

Đ

 

b

Động lượng của vật 2 là 6 kg.m/s

Đ

 

c

Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 15 kg.m/s.

 

S

d

Tổng động lượng của hệ hai vật trên trong trường hợp \(\overrightarrow {{v_2}} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{v_1}} \)là 12 kg.m/s.

 

S

Xem đáp án

a) p1 = m1.v1 = 2.4 = 8kg.m/s => Đ.

b) p2 = m2.v2 = 3.2 = 6kg.m/s.=> Đ.

c) \(p = {p_1} + {p_2} = 8 + 6 = 14kg.m/s\)=> S.

d) \[p = \sqrt {{p_1}^2 + {p_2}^2}  = \sqrt {{8^2} + {6^2}}  = 10kg.m/s\]=> S.

 

24. Tự luận
1 điểm

Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s. Sau va chạm, ô tô con vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 18 m/s.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Va chạm giữa ôtô và xe tải là va chạm đàn hồi

Đ

 

b

Tốc độ của xe tải sau va chạm gần bằng 20,39 m/s.

 

S

c

Trong quá trình va chạm, phần năng lượng tiêu hao gần bằng 3000 J

 

S

d

Tổng động năng của 2 xe được bảo toàn.

Đ

 

Xem đáp án

a) Đ

b) Chọn chiều dương là chiều ban đầu của xe ô tô.

Áp dụng bảo toàn động lượng:

 \(\begin{array}{l}{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}'\\ \to 1200.25 + 9000.20 = 1200{v_1}' + 9000.18\\ \to {v_1}' = 40m/s\end{array}\)

=> S

c) Trong va chạm đàn hồi, động năng được bảo toàn => S

d) Trong va chạm đàn hồi, động năng được bảo toàn => Đ

25. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều vận tốc của hai vật tạo với nhau một góc \(\alpha \) = 60°, khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 1kg, 2m/s và 3kg, 4m/s. Động lượng của hệ hai vật có độ lớn bằng bao nhiêu kg.m/s? (kết quả làm tròn đến phần nguyên

Xem đáp án

Đáp án:

1

3

 

 

Hướng dẫn giải

\({p_1} = {m_1}{v_1} = 1.2 = 2{\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}}\)

\({p_2} = {m_2}{v_2} = 3.4 = 12{\rm{kg}}{\rm{.m}}/{\rm{s}}\)

Động lượng của hệ hai vật: \(\overrightarrow {{p_h}}  = {\vec p_1} + {\vec p_2}\)

Do véc tơ động lượng của 2 vật tao với nhau một góc \(\alpha  = {60^ \circ }\).

\[{p_h} = \sqrt {p_1^2 + p_2^2 + 2{p_1}{p_2}\cos (\alpha )}  = \sqrt {{2^2} + {{

26. Tự luận
1 điểm

Viên đạn khối lượng 20 g đang bay với vận tốc 600 m/s thì gặp một cánh cửa thép. Đạn xuyên qua cửa trong thời gian 0,002 s. Sau khi xuyên qua cảnh của vận tốc của đạn còn 300 m/s. Lực cản trung bình của cửa tác dụng lên đạn có độ lớn bằng bao nhiêu Newton?

Xem đáp án

Đáp án:

3

0

0

0

Hướng dẫn giải

\(\left| F \right| = \left| {\frac{{mv - m{v_0}}}{{\Delta t}}} \right| = \frac{{0,02.600 - 0,02.300}}{{0,002}} = 3000N\)

27. Tự luận
1 điểm

Một toa tàu có khối lượng m1 = 3000 kg chạy với tốc độ 4 m/s đến đụng vào một toa tàu có khối lượng m2 = 5000 kg đang đứng yên trên một đường ray thẳng, làm toa này chuyển động đi với tốc độ 3 m/s. Sau va chạm, toa tàu m1 bật lại với tốc độ là bao nhiêu m/s ?

Xem đáp án

Đáp án:

3

0

0

0

Hướng dẫn giải

Chọn chiều dương là chiều toa tàu m1.

Áp dụng bảo toàn động lượng:

 \({m_1}{v_1} = {m_1}{v_1}' + {m_2}{v_2}' \leftrightarrow 3000.4 = 3000{v_1}' + 5000.3 \to {v_1}' =  - 1m/s\)

Vậy tốc độ toa tàu 1 sau va chạm là 1m/s.

28. Tự luận
1 điểm

Một hòn bi khối lượng 2m đang chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm mềm vào hòn bi thứ 2 khối lượng 3m đang nằm yên. Sau va chạm hai viên bi chuyển động với vận tốc v2. Tỉ số \(\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

4

 

Hướng dẫn giải

\(2m{v_1} = \left( {2m + 3m} \right){v_2} \to \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = 0,4\)

29. Tự luận
1 điểm

Một xe khối lượng m1 = 1,0 kg đang chuyển động với vận tốc 3,5 m/s đến va chạm vào một xe khác khối lượng m2 = 1,5 kg đang chuyển động cùng chiều với vận tốc 1 m/s. Sau va chạm hai xe dính với nhau và cùng chuyển động. Phần động năng hao hụt do va chạm (đã chuyển hoá thành nhiệt và các dạng năng lượng khác) bằng bao nhiêu Jun? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Xem đáp án

Đáp án:

1

,

8

8

 Hướng dẫn giải

Áp dụng bảo toàn động lượng:

\(\begin{array}{l}{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)v\\ \Leftrightarrow 3,5 + 1,5 = (1 + 1,5)v\\ \Leftrightarrow 2,5v = 5 \Leftrightarrow v = 2(m/s)\end{array}\)

\(\Delta W = \left( {{W_{d1}} + {W_{d2}}} \right) - {W_d}' = \left( {\frac{1}{2}{m_1}{v_1}^2 + \frac{1}{2}{m_2}{v_2}^2} \right) - \frac{1}{2}\left( {{m_1} + {m_2}} \right){v^2} \approx 1,88J\)

30. Tự luận
1 điểm

Một người có khối lượng 50 kg nhảy ngang với vận tốc 2 m/s lên một chiếc thuyền trôi dọc theo bờ sông với vận tốc 1 m/s. Biết khối lượng của thuyền là 173,2 kg. Độ lớn vận tốc của thuyền khi người đã nhảy vào thuyền bằng bao nhiêu m/s? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

Đáp án:

0

,

9

 

Hướng dẫn giải

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng
\[\overrightarrow {{p_1}}  + \overrightarrow {{p_2}}  = \overrightarrow p \]

Vì \(\overrightarrow {{v_n}}  \bot \overrightarrow {{v_t}}  \to \sqrt {{{\left( {{m_n}{v_n}} \right)}^2} + {{\left( {{m_t}{v_t}} \right)}^2}}  = \left( {{m_n} + {m_t}} \right)V \to V \approx 0,9m/s\)