Bài tập Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vị 1000 có đáp án
Đề thi

Bài tập Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vị 1000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 381 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

a) 50 + 40             b) 500 + 400           c) 80 + 20               d) 300 + 700

  90 – 50                  900 – 500               100 – 80                 1000 – 700

  90 – 40                  900 – 400              100 – 20                 1000 – 300

Xem đáp án

a)

50 + 40

Nhẩm: 5 chục + 4 chục = 9 chục

            50 + 40 = 90

90 – 50

Nhẩm: 9 chục – 4 chục = 5 chục

             90 – 40 = 50

90 – 40

Nhẩm: 9 chục – 4 chục = 5 chục

            90 – 40 = 50

c)

80 + 20

Nhẩm: 8 chục + 2 chục = 1 trăm

            80 + 20 = 100

100 – 80

Nhẩm: 1 trăm – 8 chục = 2 chục

             100 – 80 = 20

100 – 20

Nhẩm: 1 trăm – 2 chục = 8 chục

            100 – 20 = 80

b)

500 + 400

Nhẩm: 5 trăm + 4 trăm = 9 trăm

             500 + 400 = 900

900 – 500

Nhẩm: 9 trăm - 5 trăm = 4 trăm

             900 – 500 = 400

900 - 400

Nhẩm: 9 trăm – 4 trăm = 5 trăm

             900 – 400 = 500

   d)

300 + 700

Nhẩm: 3 trăm + 7 trăm = 1 nghìn

            300 + 700 = 1000

1000 – 700

Nhẩm: 1 nghìn – 7 trăm = 3 trăm

             1000 – 700 = 300

1000 – 300

Nhẩm: 1 nghìn – 3 trăm = 7 trăm

             1000 – 300 = 700

2. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính( theo mẫu).

Đặt tính rồi tính: a) 35 + 48 146 + 29 77 – 59 394 – 158 (ảnh 1)35 + 48                146 + 29             77 – 59                 394 – 158

Xem đáp án

 

Em hãy đặt tính, chú ý các hàng thẳng cột với nhau (hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục) sau đó tiến hành cộng lần lượt từ phải sang trái (từ hàng đơn vị đến hàng chục).

Em tính được kết quả như sau:

Đặt tính rồi tính: a) 35 + 48 146 + 29 77 – 59 394 – 158 (ảnh 2)

                                                                         

3. Tự luận
1 điểm

Số?

Số hạng

30

18

66

59

130

Số hạng

16

25

28

13

80

Tổng

46

?

?

?

?

Xem đáp án

Tổng là kết quả của phép tính cộng khi lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng thứ hai. Muốn tìm tổng ta lấy số hạng thứ nhất cộng với số hạng thứ hai.

Em thực hiện các phép tính cộng và tìm được kết quả như sau:

Số hạng

30

18

66

59

130

Số hạng

16

25

28

13

80

Tổng

46

43

94

72

210

4. Tự luận
1 điểm

Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi:

a) Con trâu và con nghé cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

b) Con trâu nặng hơn con nghé bao nhiêu ki-lô-gam?

Con trâu cân nặng 650 kg, con nghé cân nặng 150 kg. Hỏi: a) Con trâu và con nghé  (ảnh 1)

Xem đáp án

a)  

Con trâu và con nghé cân nặng tất cả số kg:

650 + 150 = 800 (kg)

Đáp số: 800 kg

b) Con trâu nặng hơn con nghé số kg là:

650 – 150 = 500 (kg)

Đáp số: 500 kg

5. Tự luận
1 điểm

Số?

Số bị trừ

1000

563

210

100

216

Số trừ

200

137

60

26

132

Hiệu

800

?

?

?

?

Xem đáp án

Hiệu là kết quả của phép tính trừ khi lấy số bị trừ trừ đi số trừ. Muốn tính được hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.

Em thực hiện các phép tính trừ và được kết quả như sau:

Số bị trừ

1000

563

210

100

216

Số trừ

200

137

60

26

132

Hiệu

800

426

150

74

84

6. Tự luận
1 điểm

Số?

Số 305 + 105 dấu hỏi -205 dấu hỏi (ảnh 1)

Xem đáp án

Để điền được số trong hình tròn, em thực hiện phép tính cộng, được kết quả là:

305 + 105 = 410.

Do đó em điền số 410 ở trong hình tròn.

Để điền được số trong hình tam giác, em thực hiện phép tính trừ, lấy kết quả vừa tìm được ở trong hình tròn trừ đi 205, được kết quả là:

410 – 205 = 205.

Do đó em điền được số 205 ở trong hình tam giác.

Vậy ta điền số như sau:

Số 305 + 105 dấu hỏi -205 dấu hỏi (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

a) Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150?

b) Những chum nào ghi phép tính có kết quả bằng nhau?

a) Những chum nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150? b) Những chum nào ghi (ảnh 1)

Xem đáp án

Em viết phép tính

Chum A: 135 + 48 = 183

Chum B: 80 + 27 = 107

Chum C: 537 – 361 = 176

Chum D: 25 + 125 = 150

Chum E: 216 – 109 = 107

a) Những chum A, C ghi phép tính có kết quả lớn hơn 150.

b) Những chum B, E ghi phép tính có kết quả bằng nhau.

8. Tự luận
1 điểm

Ở một trường học, khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh. Hỏi:

a) Khối lớp Bốn có bao nhiêu học sinh?

b) Cả hai khối lớp có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

a)

Khối lớp Bốn có số học sinh là:

142 – 18 = 124 (học sinh)

b)

Cả hai khối lớp có số học sinh là:

142 + 124 = 266 (học sinh)

Đáp số: a) 124 học sinh.

b) 266 học sinh.