Bài tập Ôn tập Học kì I Phiếu học tập số 1 có đáp án
Đề thi

Bài tập Ôn tập Học kì I Phiếu học tập số 1 có đáp án

A
Admin
VănLớp 797 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong học kì I, em đã học các bài Bầu trời tuổi thơ, Khúc nhạc tâm hồn, Cội nguồn yêu thương, Giai điệu đất nước, Màu sắc trăm miền. Hãy chọn mỗi bài một văn bản mà em xác định là tiêu biểu cho chủ đề và thể loại của bài học và lập bảng vào vở theo mẫu gợi ý sau:

Bài

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Đặc điểm nổi bật

 

 

 

 

Nội dung

Nghệ thuật

 

 

Xem đáp án

Bài

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Đặc điểm nổi bật

 

1. Bầu trời tuổi thơ

 

 

 

 

 

 

 

2. Khúc nhạc tâm hồn

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Cội nguồn yêu thương

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Giai điệu đất nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Màu sắc trăm miền

 

Bầy chim chìa vôi

 

 

 

 

 

 

 

Đồng dao mùa xuân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ

 

 

 

 

 

 

 

Mùa xuân nho nhỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chuyện cơm hến

 

Nguyễn Quang Thiều

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Khoa Điềm

 

 

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Ngọc Thuần

 

 

 

 

 

 

 

 

Thanh Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoàng Phủ Ngọc Tường

 

Truyện ngắn

 

 

 

 

 

 

 

Thơ bốn chữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Truyện

ngắn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thơ năm chữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tản văn

Nội dung

Nghệ thuật

Thông qua cuộc trò chuyện của hai anh em Mên và Mon, ta thấy được tuổi thơ và tình cảm mà hai anh em dành cho chim chìa vôi

 

Bài thơ là tình cảm trân trọng của tác giả dành cho người lính và cuộc đời người lính.

 

 

 

 

 

 

Thông qua văn bản, người đọc thấy người cha dạy cho con mình cách sống nhân hậu và cách trân trọng tình cảm hay những món quà mà người khác dành tặng cho mình.

 

Bài thơ bộc lộ cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm một “mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho đời.

 

 

 

 

 

Bài tản văn thể hiện niềm tự hào, cảm xúc yêu mến và trân trọng món ăn quê hương: cơm hến của tác giả

- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc

- Hình ảnh sinh động, gợi cảm

 

 

 

- Thể thơ chan chữ với cách gieo vần, ngắt nhịp hợp lí

- Hình ảnh thơ sinh động, gợi cảm

 

- Lời văn nhẹ nhàng, tinh tế

- Từ ngữ, hình ảnh sinh động, gợi cảm

 

 

 

 

 

- Bài thơ theo thể thơ năm tiếng, có nhạc điệu trong sáng, thiết tha gần gũi với dân ca, nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, nhiều so sáng và ẩn dụ sáng tạo

 

- Ngôn ngữ tinh tế, trong sáng, nhẹ nhàng

- Sử dụng từ ngữ địa phương cùng nhiều hình ảnh thơ chân thật, giản dị

2. Tự luận
1 điểm

Em đã thực hành viết các kiểu bài tóm tắt văn bản; tập làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ chan chữ, năm chữ; phân tích đặc điểm nhân vật; viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc; viết văn bản tường trình.

Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây

a. Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài.

b. Tóm tắt một văn bản mà em đã đọc, đã học. Chọn một trong hai hình thức thể hiện sau:

- Tóm tắt văn bản theo hình thức đoạn văn.

- Tóm tắt văn bản bằng hình thức bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.

Xem đáp án

a. Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài:

* Kiểu bài tóm tắt văn bản:

- Phản ánh đúng nội dung của văn bản gốc.

- Trình bày được những ý chính, những điểm quan trọng của văn bản gốc.

- Sử dụng các từ ngữ quan trọng của văn bản gốc.

- Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về độ dài của văn bản tóm tắt.

* Tập làm thơ bốn chữ hoặc năm chữ

Em đã thực hành viết các kiểu bài tóm tắt văn bản; tập làm thơ bốn chữ hoặc (ảnh 1)

* Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn chữ, năm chữ

- Giới thiệu được bài thơ và tác giả. Nêu được ấn tượng, cảm xúc chung về bài thơ. - Diễn tả được cảm xúc về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt chú ý tác dụng của thể thơ bốn chữ hoặc năm chữ trong việc tạo nên nét đặc sắc của bài thơ.

- Khái quát được cảm xúc về bài thơ.

* Phân tích đặc điểm nhân vật

- Giới thiệu được nhân vật trong tác phẩm văn học.

- Chỉ ra được đặc điểm của nhân vật dựa trên các bằng chứng trong tác phẩm.

- Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân vật của nhà văn.

- Nêu được ý nghĩa của hình tượng nhân vật.

* Viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc

- Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và nêu được ấn tượng ban đầu về đối tượng đó.

- Nêu được những đặc điểm nổi bật khiến người, sự việc đó để lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em.

- Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc được nói đến.

- Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc.

 

* Viết văn bản tường trình.

- Phía trên cùng văn bản ghi quốc hiệu và tiêu ngữ (chính giữa dòng).

- Tiếp đó, ghi địa điểm và thời gian viết tường trình (góc bên phải).

- Tên văn bản tường trình ghi chính giữa. Dòng trên ghỉ ba chữ BẢN TƯỜNG TRÌNH (chữ in hoa), dòng dưới ghi: Về việc…

- Dưới tên văn bản, ghi tên người hoặc cơ quan nhận bản tường trình sau cụm từ Kính gửi.

- Nếu thông tin về người viết tường trình (họ và tên, chức danh; chức vụ, đơn vị học tập, công tác;…), có thể bắt đầu bằng cụm từ Tôi tên là… hoặc Tôi là

- Ghi nội dung chính: thuật lại vụ việc với đầy đủ thông tin về thời gian, địa điểm, những người có liên quan, nguyên nhân, diễn biến, hậu quả, người chịu trách nhiệm. - Ghi lời cam đoan về sự khách quan, trung thực của nội dung tường trình cùng lời hứa hoặc đề nghị đối với người (cơ quan) xử lý vụ việc.

- Sau cùng, người viết tường trình kí và ghi đầy đủ họ, tên.

Lưu ý: Nếu bản tường trình được viết tay, chú ý chừa lề hợp lí, không viết sát mép giấy bên trái, bên phải, không để phần trên trang giấy có khoảng trống quá rộng. Nếu bản tường trình được đánh máy, cần dùng khổ giấy A4; phông chữ tiếng Việt Times New Roman; cỡ chữ thường là 13 – 14; lề trang cách mép trên và mép dưới 20 – 25 mm, cách mép trái 30 – 35 mm, …

3. Tự luận
1 điểm

Nêu những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong học kì vừa qua. Những nội dung này có liên quan như thế nào với những gì em đã đọc hoặc viết?

Xem đáp án

- Những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong học kì vừa qua:

+ Trao đổi về một vấn đề mà em quan tâm

+ Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã đọc)

+ Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học)

+ Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng

+ Trình bày ý kiến về vấn đề văn hóa truyền thống trong xã hội hiện đại

- Những nội dung này có liên quan mật thiết với những gì em đã đọc hoặc viết:

+ Ví dụ ở bài số 3, em học về chủ đề: Cội nguồn yêu thương thì phần nói và nghe em lại được học về: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (được gợi ra từ một nhân vật văn học). Em có thể dựa vào các văn bản đã học ở bài 3 để học bài nói và nghe một cách tốt nhất.

4. Tự luận
1 điểm

Tóm tắt kiến thức tiếng Việt mà em đã học trong học kì I theo mẫu sau:

Bài

Kiến thức tiếng Việt

Bầu trời tuổi thơ

Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ

    Trạng ngữ trong câu có thể là từ hoặc cụm từ, nhờ mở rộng bằng cụm từ, trạng ngữ cung cấp thông tin cụ thể hơn về không gian, thời gian,...

Ví dụ:

- Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành.

- Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành.

     Từ mùa xuân mở rộng cho từ buổi sáng, làm rõ hơn thời gian của sự việc được nêu trong câu.

Xem đáp án

Tóm tắt kiến thức tiếng Việt mà em đã học trong học kì I theo mẫu sau:

Bài

Kiến thức tiếng Việt

Bài 1: Bầu trời tuổi thơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 2: Khúc nhạc tâm hồn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 3: Cội nguồn yêu thương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 4: Giai điệu đất nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài 5: Màu sắc trăm miền

1. Mở rộng trạng ngữ trong câu bằng cụm từ

- Trạng ngữ trong câu có thể là từ hoặc cụm từ, nhờ mở rộng bằng cụm từ, trạng ngữ cung cấp thông tin cụ thể hơn về không gian, thời gian,...

Ví dụ:

- Buổi sáng, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành.

- Buổi sáng mùa xuân, cả khu vườn thơm ngát hương hoa bưởi, hoa cam, hoa chanh và hoa bạc hà, thật mát lành.

     Từ mùa xuân mở rộng cho từ buổi sáng, làm rõ hơn thời gian của sự việc được nêu trong câu.

2. Từ láy:

- Từ láy là cấu tạo đặc biệt của từ phức, được tạo thành bởi hai tiếng trở lên, trong đó phối hợp những tiếng có âm đầu hoặc vần hoặc cả âm đầu và vần. Từ láy có thể chỉ có một từ có nghĩa hoặc không từ nào có nghĩa khi đứng một mình. 

- Ví dụ: Lấp lánh, tròn trịa, lung linh, lan man,…

3. Mở rộng thành phần chính của câu câu bằng cụm từ

- Các thành phần chính trong câu thường được mở rộng bằng các cụm từ. Việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ giúp cho nghĩa của câu trở nên chi tiết, rõ ràng.

- Ví dụ:

Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái.

 

1. Biện pháp tu từ

- Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

Ví dụ:

- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:

“Áo bào thay chiếu anh về đất”

2. Nghĩa của từ:

- Nghĩa của từ là nội dung (sự việc, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

- Ví dụ: Cây

+ Hình thức: là từ đơn, chỉ có một tiếng

+ Nội dung: Chỉ một loài thực vật

 

1. Số từ

- Số từ là những từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật trong hiện thực khách quan.

- Ví dụ: hai, ba, chan, …

2. Phó từ:

- Phó từ các từ ngữ thường đi kèm với các trạng từ, động từ, tính từ với mục đích bổ sung nghĩa cho các trạng từ, động từ và tính từ trong câu.

- Ví dụ: đã, sắp, từng…

 

1. Nghĩa của từ ngữ

- Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ, …) mà từ biểu thị.

- Ví dụ:

+ Tổ tiên: Các thế hệ đi trước (cụ kị, cha ông...).

+ Sính lễ: Lễ vật nhà trai đem đến nhà gái để xin cưới.

2. Dấu câu

- Dấu câu là kí hiệu chữ viết để biểu thị ngữ điệu khác nhau. Những ngữ điệu này lại biểu thị những quan hệ ngữ pháp khác nhau và những mục đích nói khác nhau.

- Mười dấu câu thường dùng là: Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than (chấm cảm), dấu phẩy, chấm phẩy, hai chấm, gạch ngang, ngoặc đơn, ngoặc kép, chấm lửng(ba chấm).

+ Dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật.

+ Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nghi vấn.

+ Dấu chấm than đặt ở cuối câu cầu khiến, câu cảm thán.

+ Dấu phẩy: được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu

+ Dấu chấm lửng: được dùng để:

Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự còn chưa liệt kê hết; thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng; làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị một nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

+ Dấu chấm phẩy được dùng để: Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp; đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

+ Dấu gạch ngang có công dụng: Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu; đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê; nối các từ trong một liên danh.

+ Dấu ngoặc đơn: dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).

+ Dấu hai chấm dùng để: Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó; đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang).

+ Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai; đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… được dẫn.

- Ví dụ:

* Dấu ngoặc đơn:

- Bạn Hòa (Lớp trưởng lớp tôi) học rất giỏi.

* Dấu hai chấm:

- Tôi có rất nhiều đồ chơi : búp bê, lật đật và ô tô.

3. Biện pháp tu từ

- Biện pháp tu từ là cách sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ (về từ, câu, văn bản) trong một ngữ cảnh nhất định nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt và tạo ấn tượng với người người độc về một hình ảnh, một cảm xúc, một câu chuyện trong tác phẩm.

Ví dụ:

- Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:

“Áo bào thay chiếu anh về đất”

 

Từ ngữ địa phương

- Từ ngữ địa phương là loại từ ngữ được sử dụng chỉ ở bộ phận một hoặc một số địa phương nhất định.

- Nếu nói từ ngữ của địa phương thì có thể người dân của địa phương khác sẽ không hiểu vì nó không được dùng phổ biến trong toàn dân.

- Ví dụ: u, tía, thơm, ghe, rứa, …

5. Tự luận
1 điểm

a. Đọc văn bản

a. Đọc văn bảna. Đọc văn bảna. Đọc văn bản

b. Chọn phương án đúng

Đề tài chính được tác giả khai thác trong văn bản là gì?

A. Thiên nhiên vùng rừng tràm Nam Bộ trong kháng chiến chống Pháp

B. Thiên nhiên và cuộc sống con người vùng rừng tràm Nam Bộ

C. Nạn cháy rừng và những nguy cơ về môi trường vùng rừng tràm Nam Bộ

D. Cuộc sống nơi rừng tràm Nam Bộ trong kháng chiến chống thực dân Pháp

Xem đáp án

Chọn đáp án: D

6. Tự luận
1 điểm

Giữa người kể chuyện và các sự việc trong câu chuyện có mối quan hệ như thế nào?

A. Người kể chuyện là người chứng kiến các sự việc đã xảy ra.

B. Người kể chuyện là một nhân vật trong tác phẩm.

C. Người kể chuyện vừa chứng kiến vừa trực tiếp tham gia vào sự việc.

D. Người kể chuyện được nghe kể lại từ lời một nhân vật khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án: C

7. Tự luận
1 điểm

Nêu những chi tiết tiêu biểu giúp em nhận biết thời gian, không gian của các sự việc xảy ra trong câu chuyện.

Xem đáp án

- Những chi tiết tiêu biểu giúp em nhận biết thời gian, không gian của các sự việc xảy ra trong câu chuyện:

+ Chỉ chừng một giờ sau tía nuôi tôi đã dắt tôi ra đúng chỗ cây tràm chúng tôi ngồi nghỉ ăn cơm chiều bữa trước

+ Trong vắng lặng mệt mỏi của rừng đã xế chiều

+ Tiếng màn khói đen cuồn cuộn

+ Lửa chớp chớp

8. Tự luận
1 điểm

Tóm tắt nội dung câu chuyện (khoảng 7 – 10 câu).

Xem đáp án

Những ngày nắng ráo như hôm nay, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi. Nhân vật “tôi” bỗng nghe tiếng động cơ gào rú rung trời. Ba chiếc tàu của giặc Pháp bay vút qua bên trên khu rừng chỗ nhân vật “tôi”, lửa và súng đạn liên thanh. Rồi bom nổ, chuyển động cả vùng rừng. Tía nuôi nhân vật tôi kêu lên là giặc đốt rừng rồi. Tía kêu tôi chạy nhưng tôi vẫn ngoái đầu lại nhìn và thấy một loạt những con thú chan chân cũng đang tranh nhau chạy…

9. Tự luận
1 điểm

Các sự việc trong câu chuyện được kế theo trình tự nào?

Xem đáp án

- Các sự việc được kể theo trình tự thời gian.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm những chi tiết tiêu biểu thể hiện tính cách của nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An.

Xem đáp án

- Tía An nói và đẩy cậu nằm xuống khi ông nghe thấy bom nổ

- Tía An quát An chạy để thoát thân đã, chứ không tiếc hai thùng mật

→ Tía nuôi An là người cha luôn yêu thương, lo lắng cho con.

11. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An (10 mẫu).

Xem đáp án

Dàn ý

- Mở đoạn: Giới thiệu nhân vật tía nuôi cậu bé An

- Thân đoạn:

+ Hình dáng

+ Lời nói, cử chỉ, hành động

+ Cách tía đối xử với hai đứa An và Cò

+ Sự quan tâm của tía với cậu bé An

+ Cách tía nuôi truyền dạy những kinh nghiệm đi rừng cho An

- Kết đoạn: Cảm nhận về nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An.

Phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An - Mẫu 1

Nhân vật người tía trong đoạn trích “Rừng cháy” là một nông dân Nam Bộ đã góp phần tạo nên linh hồn của câu chuyện. Giữa cái nền thiên nhiên hùng vĩ, hoang sơ, con người xuất hiện với sự chân thật, đôn hậu như tạo nên cái hồn cho văn bản. Người tía trong văn bản xuất hiện qua những lần tất tả, vội vã lôi đứa con trai nuôi tháo chạy khỏi bom mìn, lửa đạn. Ở đây, ta thấy thấm đẫm tấm lòng nhân hậu, chất phác, bình dị của con người Nam Bộ. An không phải là con ruột của người tía nuôi, nhưng có lẽ ở bên cạnh tía, An phần nào cảm thấy vơi bớt đi những tủi hờn, khốn khổ của đứa trẻ mồ côi giữa những ngày chiến trinh lửa đạn. Những tiếng gọi rụng rời, đầy khủng khiếp, kinh hoàng của người cha trong những lần có bom giật khiến người đọc không khỏi xốn xang vì sự tàn ác của chiến tranh và cũng cảm phục tấm lòng yêu thương nơi người cha nghèo khổ. Nỗi đau, nỗi nhớ thương và mất mát... do quân giặc đem đến cho người cha, cho An, cho nhân dân trên khắp mọi miền đất nước ta có bao giờ nguôi! Và chính trong những nỗi đau ấy, có những thứ tình cảm đã sưởi ấm con tim của đồng loại, đã làm cho người ta vơi đi được phần nào đớn đau, mất mát, đó chính là sự cưu mang. Người cha trong văn bản đã khiến người đọc ấm lòng vì tính cách khẳng khái, trái tim yêu thương, đôn hậu. Có thể nói, con người và thiên nhiên trong đoạn trích “Rừng cháy” đã cùng nhau song hành để tạo nên bản anh hùng ca về một dân tộc mạnh mẽ, kiên cường.

  Phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An - Mẫu 2

Tía nuôi của An rất yêu thương và lo lắng cho An. Tía nuôi dắt An ra rừng và  hai cha con cùng nhau đi lấy mật hoa rừng. Sau khi lấy mật, An tựa lưng vào cây nghỉ ngơi thì bất chợt nghe thấy “tiếng động cơ” gào rú tung trời. Tía An thấy nguy hiểm ập đến, vừa kêu lên vừa đẩy cậu bé nằm xuống để tránh bom nổ. Rồi ông hét lên kinh hoàng: “Giặc đốt rừng, con ơi!”. Tía lập tức lôi An nhỏm dậy để chạy. Cậu bé An thì tiếc hai thùng mật, không biết làm sao để khiêng đi nhưng tía nuôi nói phải chạy thoát thân đã. Rồi tía lôi An chạy đi ngược hướng gió, vừa lôi An đi vừa quát An mau chạy  nhanh… Qua những lời nói và hành động mà tía nuôi An đã nói và làm chứng tỏ ông là một người cha nuôi rất yêu thương và luôn lo lắng cho An. Người đọc cảm tưởng người cha mạnh mẽ, can đảm này thương An như con ruột của mình.

Phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An - Mẫu 3

Nhân vật người tía trong đoạn trích “Rừng cháy” là một nông dân Nam Bộ đã góp phần tạo nên linh hồn của câu chuyện. Giữa cái nền thiên nhiên hùng vĩ, hoang sơ, con người xuất hiện với sự chân thật, đôn hậu như tạo nên cái hồn cho văn bản. Người tía trong văn bản xuất hiện qua những lần tất tả, vội vã lôi đứa con trai nuôi tháo chạy khỏi bom mìn, lửa đạn. Ở đây, ta thấy thấm đẫm tấm lòng nhân hậu, chất phác, bình dị của con người Nam Bộ. An không phải là con ruột của người tía nuôi, nhưng có lẽ ở bên cạnh tía, An phần nào cảm thấy vơi bớt đi những tủi hờn, khốn khổ của đứa trẻ mồ côi giữa những ngày chiến trinh lửa đạn. Những tiếng gọi rụng rời, đầy khủng khiếp, kinh hoàng của người cha trong những lần có bom giật khiến người đọc không khỏi xốn xang vì sự tàn ác của chiến tranh và cũng cảm phục tấm lòng yêu thương nơi người cha nghèo khổ. Nỗi đau, nỗi nhớ thương và mất mát... do quân giặc đem đến cho người cha, cho An, cho nhân dân trên khắp mọi miền đất nước ta có bao giờ nguôi! Và chính trong những nỗi đau ấy, có những thứ tình cảm đã sưởi ấm con tim của đồng loại, đã làm cho người ta vơi đi được phần nào đớn đau, mất mát, đó chính là sự cưu mang. Người cha trong văn bản đã khiến người đọc ấm lòng vì tính cách khẳng khái, trái tim yêu thương, đôn hậu. Có thể nói, con người và thiên nhiên trong đoạn trích “Rừng cháy” đã cùng nhau song hành để tạo nên bản anh hùng ca về một dân tộc mạnh mẽ, kiên cường.

  Phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An - Mẫu 4

Nhân vật người tía trong đoạn trích “Rừng cháy” là một nông dân Nam Bộ đã góp phần tạo nên linh hồn của câu chuyện. Giữa cái nền thiên nhiên hùng vĩ, hoang sơ, con người xuất hiện với sự chân thật, đôn hậu như tạo nên cái hồn cho văn bản. Người tía trong văn bản xuất hiện qua những lần tất tả, vội vã lôi đứa con trai nuôi tháo chạy khỏi bom mìn, lửa đạn. Ở đây, ta thấy thấm đẫm tấm lòng nhân hậu, chất phác, bình dị của con người Nam Bộ. An không phải là con ruột của người tía nuôi, nhưng có lẽ ở bên cạnh tía, An phần nào cảm thấy vơi bớt đi những tủi hờn, khốn khổ của đứa trẻ mồ côi giữa những ngày chiến trinh lửa đạn. Những tiếng gọi rụng rời, đầy khủng khiếp, kinh hoàng của người cha trong những lần có bom giật khiến người đọc không khỏi xốn xang vì sự tàn ác của chiến tranh và cũng cảm phục tấm lòng yêu thương nơi người cha nghèo khổ. Nỗi đau, nỗi nhớ thương và mất mát... do quân giặc đem đến cho người cha, cho An, cho nhân dân trên khắp mọi miền đất nước ta có bao giờ nguôi! Và chính trong những nỗi đau ấy, có những thứ tình cảm đã sưởi ấm con tim của đồng loại, đã làm cho người ta vơi đi được phần nào đớn đau, mất mát, đó chính là sự cưu mang. Người cha trong văn bản đã khiến người đọc ấm lòng vì tính cách khẳng khái, trái tim yêu thương, đôn hậu. Có thể nói, con người và thiên nhiên trong đoạn trích “Rừng cháy” đã cùng nhau song hành để tạo nên bản anh hùng ca về một dân tộc mạnh mẽ, kiên cường.

  Phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An - Mẫu 5

Nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An là một người mà tôi rất ấn tượng trong tác phẩm “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi. Từ đoạn trích “Đi lấy mật”, ông hiện lên với một ngoại hình khoẻ khoắn, điểm xuyết là những chi tiết nhỏ thể hiện sự tinh tế, chăm sóc con của mình. Và ở trong đoạn trích “Rừng cháy”, tính cách ấy lại càng được thể hiện rõ ràng hơn. Câu chuyện kể về hành trình quay trở về của hai cha con An sau khi lấy được mật, ngỡ tưởng con đường về sẽ đầy ắp sự yên ả, vui vẻ. Nhưng đột nhiên, có một tiếng động lớn từ khắp rừng, đó chính là ba chiếc máy bay địch và chúng đã thả một cái gì đó đen đen xuống mặt đất. Ngay lập tức, tía nuôi nói với An: “Nằm xuống mau”. Điều này chứng tỏ, ông là một người rất nhanh trí và có khả năng quan sát rất tốt. Quả không hổ danh là người con của rừng núi, am hiểu đời sống cũng như hoàn cảnh lúc bấy giờ. Trong tình thế khá nguy hiểm như vậy, tía nuôi An hành động rất thận trọng và bình tĩnh, ông còn bảo An: “Chắc là bom lép, đừng ngóc đầu dậy nghe con!”. Hai chữ “nghe con” khiến người đọc cảm nhận được rất sâu sắc tình cảm mà tía nuôi dành cho An, đó chính là tình cảm gia đình, gắn bó, đầy yêu thương. Khi biết được giặc đốt rừng, ông lại một lần nữa xử lí tình huống rất khéo léo. Tía nuôi bảo An chạy thoát thân trước, bỏ lại hai thùng mật mía và cùng động viên An và bản thân mình “Cố lên. May ra còn kịp …” Đối với tía nuôi, tính mạng con người luôn là quan trọng nhất và chúng ta cần phải thật nhanh và cố gắng vượt qua nghịch cảnh. Tóm lại, nhân vật tía nuôi đã để lại trong em nhiều suy nghĩ về con người và cuộc sống, ông là một tấm gương vượt qua khó khăn, nghịch cảnh đời thường mà chúng ta không thể nào quên

 Phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An - Mẫu 6

Sau khi đọc xong văn bản “Rừng cháy”, em vô cùng ấn tượng với nhân vật người cha hay tía nuôi của cậu bé An. Người cha được xuất hiện qua những lần tất tả, vội vã lôi đứa con trai nuôi tháo chạy khỏi bom mìn và lửa đạn. Tuy An không phải là con ruột của tía nuôi, nhưng ở bên cạnh tía, An cũng phần nào cảm thấy bơi bớt đi những tủi hờn, khốn khổ của đứa trẻ mồ côi giữa những ngày chiến tranh lửa đạn. Người đọc hẳn ám ảnh với những chi tiết miêu tả tiếng gọi rừng rợn, đầy khủng khiếp đến kinh hoàng của người cha trong những lần có bom giật. Qua đó, chúng ta cảm nhận được tình cảm yêu thương của người cha nghèo dành cho con, cho dân tộc. Người cha trong văn bản thực sự đã khiến người đọc ấm lòng bởi tính cách khẳng khái cùng trái tim yêu thương, giàu lòng đôn hậu.

Phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An - Mẫu 7

Trong văn bản “Rừng cháy”, chắc hẳn chúng ta không quên được những chi tiết miêu tả đặc điểm của nhân vật người cha. Người cha không phải là cha ruột của An, hay còn được gọi với tên thân thuộc hơn hết là tía nuôi. Người tía ấy hiện lên với tay vớ chiếc nỏ, tay thì lôi An nhổm dậy. Sau đó, tía vất cái nón đang đội trên đầu xuống, tay chỉ cầm chiếc nỏ lôi An chạy ngược theo hướng gió. Rồi tía động viên An rằng: “Tây đâu mà Tây! Cứ chạy đi!”. Thông qua những chi tiết đó, có thể thấy được, người tía nuôi của A là một người nông dân lương thiện, ấm áp. Hơn thế, chính tình yêu thương, chấp nhận đứa trẻ tội nghiệp làm con nuôi để cưu mang, chăm sóc như con ruột của người tía đã khiến cho người đọc cảm động.
 

Phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An - Mẫu 8


Văn bản “Rừng cháy” đã rất thành công khi khắc họa hình ảnh người cha một cách chân thực với sự ngợi ca, trân trọng nhất. Người cha ấy hiện lên giữa bom đạn chiến tranh giật đùng đùng, cùng sự yêu thương con vô bờ bến. Tuy An không phải con ruột mình, nhưng người cha hay tía nuôi ấy vẫn nhận nuôi cậu bé, dành tình thương trọn vẹn như con ruột. Điều đó khiến cậu bé không còn cảm thấy bơ vơ trước cuộc đời, mà cảm nhận được sự yêu thương ấm áp. Với tấm lòng lương thiện, trái tim nhân đạo, người cha đã khiến cho người đọc cảm phục mạnh mẽ. Có thể nói, con người và thiên nhiên trong đoạn trích “Rừng cháy” đã cùng nhau song hành để tạo nên bản anh hùng ca về một dân tộc mạnh mẽ, kiên cường.

Phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An - Mẫu 9

 Khi đọc đoạn trích “Rừng cháy”  ta có thể bắt gặp hình ảnh một nông dân Nam Bộ tạo nên linh hồn của câu chuyện, cũng chính là tía nuôi của An. Người cha xuất hiện chân thật và giản dị giữa thiên nhiên hùng vĩ, hoang sơ, vừa bình dị, vừa cao cả. Người tía trong văn bản xuất hiện qua những lần tất tả, vội vã lôi đứa con trai nuôi tháo chạy khỏi bom mìn, lửa đạn. Ở đây, ta thấy thấm đẫm tấm lòng nhân hậu, chất phác, bình dị của con người Nam Bộ. An không phải là con ruột của người tía nuôi, nhưng có lẽ ở bên cạnh tía, An phần nào cảm thấy vơi bớt đi những tủi hờn, khốn khổ của đứa trẻ mồ côi giữa những ngày chiến trinh lửa đạn. Những tiếng gọi rụng rời, đầy khủng khiếp, kinh hoàng của người cha trong những lần có bom giật khiến người đọc không khỏi xốn xang vì sự tàn ác của chiến tranh và cũng cảm phục tấm lòng yêu thương nơi người cha nghèo khổ. Nỗi đau, nỗi nhớ thương và mất mát... do quân giặc đem đến cho người cha, cho An, cho nhân dân trên khắp mọi miền đất nước ta có bao giờ nguôi! Và chính trong những nỗi đau ấy, có những thứ tình cảm đã sưởi ấm con tim của đồng loại, đã làm cho người ta vơi đi được phần nào đớn đau, mất mát, đó chính là sự cưu mang. Người cha trong văn bản đã khiến người đọc ấm lòng vì tính cách khẳng khái, trái tim yêu thương, đôn hậu. Có thể nói, con người và thiên nhiên trong đoạn trích “Rừng cháy” đã cùng nhau song hành để tạo nên bản anh hùng ca về một dân tộc mạnh mẽ, kiên cường.

Phân tích đặc điểm nhân vật người cha – tía nuôi của cậu bé An - Mẫu 10

Tía nuôi của An là một người đàn ông từng trải và rất quan tâm đến những đứa con. Đưa các con vào rừng “ăn ong”, ông đi trước, mang theo những vật dụng cần thiết như túi, cái gù, chà gạc và dẫn đường cho chúng. Một người từng trải và nhiều kinh nghiệm đi rừng sẽ luôn đi trước để dẫn dắt. Bên cạnh đó, chi tiết ông nói các con nghỉ chân ăn cơm cho thấy ông là người cha quan tâm và yêu thương con. Tuy không cần quay lại nhìn nhưng chỉ cần nghe nhân vật “tôi” thở, ông cũng cảm nhận được cậu bé đang mệt, cần nghỉ ngơi.

12. Tự luận
1 điểm

Trình bày tóm tắt một văn bản truyện em tự tìm đọc có nội dung gần gũi với những văn bản đã học.

Xem đáp án

Rừng Xà Nu kể về làng Xô Man, một làng ở Tây Nguyên, làng nằm giữa những cánh rừng Xà nu bạt ngàn, đang ngày đêm gánh chịu mưa bom, bão đạn. Và tại đó, có chàng Tnú là người dân tộc Strá. Tnú tham gia cách mạng. Quân giặc biết được, bắt vợ con anh, hành hạ đánh đập dã man để dụ anh ra. Chứng kiến cảnh vợ con cùng khổ, anh không chịu được xông ra giữa vòng vây địch để cứu Mai và con. Nhưng anh không cứu được, mẹ con Mai chết, còn anh thì bị giặc bắt đốt trụi mười đầu ngón tay. Tnú được dân làng cứu thoát. Tnú tìm đến quân giải phóng, tham gia chiến đấu chống lại bọn giặc. Sau ba năm, anh trở lại lành Man thăm làng vào mọi người. Đêm hôm đó, cả làng ngồi nghe cụ Mết kể lại những chiến công của Tnú, chuyện anh bị địch bắt bị tra tấn nhưng vẫn kiên quyết không khai báo, chuyện anh bị đốt 10 đầu ngón tay, chuyện anh cùng làng Man nhất tề thắng bọn giặc… nhằm giúp dân làng nâng cao tinh thần truyền thống anh hùng bất khuất. Sáng hôm sau, Tnú được cụ Mết, bé Heng, Dít, tiễn anh lên đường tiếp tục đánh đuổi giặc ngoại xâm. Họ chia tay nhau ở đồi Xà nu.