Bài tập ôn tập Hóa 12 Chân trời sáng tạo Chương 5 có đáp án
50 câu hỏi
Cặp oxi hóa – khử của kim loại là
dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại.
dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một hợp chất của kim loại.
dạng oxi hóa và dạng khử của các dạng thù hình của một nguyên tố kim loại.
dạng oxi hóa và dạng khử của một cation kim loại và kim loại đó.
Đáp án đúng là: A
Cặp oxi hóa – khử của kim loại là dạng oxi hóa và dạng khử tương ứng của một nguyên tố kim loại.
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe2+ + 2e → Fe là
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Đáp án đúng là: B
Dạng oxi hóa Fe2+ và dạng khử Fe tạo nên cặp oxi hóa − khử Fe2+/Fe.
Trong số các ion: Ag+, Al3+, Na+, Mg2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Na+.
Mg2+.
Ag+.
Al3+.
Đáp án đúng là: C
Theo thứ tự trong dãy điện hóa: ion đứng sau sẽ có tính oxi hóa mạnh hơn ion đứng trước nên ion có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag+.
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần là
K > Na > Mg > Cu > Ag > Al.
Ba > K > Ag > Cu > Fe > Al.
K > Mg > Al > Fe > Cu > Ag.
Ca > Zn > Cu > Mg> Fe > Al.
Đáp án đúng là: C
Theo thứ tự trong dãy điện hóa, dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần là: K > Mg > Al > Fe > Cu > Ag.
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là
K+ > Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Cu2+.
Fe2+ > Cu2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+.
Đáp án đúng là: D
Theo thứ tự trong dãy điện hóa, dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là: Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl–.
Đáp án đúng là: B
Cặp oxi hoá − khử có thế điện cực chuẩn bằng 0 là 2H+/H2.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Mg đứng trước H nên khử được ion H+ thành H2. Do đó Mg tác dụng được với dung dịch HCl tạo thành muối MgCl2 và giải phóng khí H2.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni − Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni ⟶Ni2+ + 2e.
Cu ⟶Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e ⟶Cu.
Ni2+ + 2e ⟶Ni.
Đáp án đúng là: A
Trong pin điện hóa Ni − Cu thì cực âm là Ni (anode) xảy ra quá trình oxi hóa: Ni ⟶ Ni2+ + 2e.
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M →Mn++ ne.
Mn++ ne →M.
Mn+ →M + ne.
M + ne →Mn+.
Đáp án đúng là: B
Quá trình khử là quá trình nhận electron: Mn++ ne →M.
Trong pin điện hoá Zn-Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá-khử tương ứng?
Zn và Cu2+.
Zn và Cu.
Zn2+và Cu2+.
Zn và Cu2+.
Đáp án đúng là: A
Trong pin điện hóa thì:
- Cực âm là Zn (anode), xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.
- Cực dương(cathode) xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu, dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng.
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa: dòng electron di chuyển từ cực âm sang cực dương tạo ra dòng điện hay dòng electron di chuyển từcực kẽm sang cực đồng.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)….
Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Đáp án đúng là: A
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh và dạng oxi hoá có tính oxi hoá càng yếu.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hoá-khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn, V | -3,040 | -2,356 | -0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Đáp án đúng là: D
Thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh. Vậy kim loại có tính khử mạnh nhất là Li.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn-Cu, nhận định nào sau đây không đúngvề vai trò của cầu muối?
Cho phép các ion di chuyển qua.
Chodòngelectronchạyqua.
Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình pin hoạt động, cầu muối cho phép các ion di chuyển qua, do đó vừa đóng kín mạch điện, vừa duy trì tính trung hòa điện của mỗi dung dịch.
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Đáp án đúng là: A
Giải thích:
khối lượng điện cực Zn giảm.
khối lượng điện cực Cu tăng.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Đáp án đúng là: A
Tại điện cực âm (cathode) có ion Na+ và H2O, xảy ra quá trình điện phân H2O như sau:2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH–(aq)
Tại điện cực dương (anode) có Cl– và H2O. Cl– được ưu tiên điện phân trước theo quá trình:2Cl–(aq) → Cl2(g) + 2e
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g)
Vậy khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, chất được tạo ra ở anode (cực dương) là Cl2 và cathode (cực âm) là NaOH, H2.
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là
H2O, Cl–.
Cl–, H2O.
, Cl–, H2O.
Cl–,
, H2O.
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1,0 M và CuSO4 0,5 M, thứ tự điện phân ở anode là Cl–, H2O.Ion
không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch gồm NaCl và CuCl2 là
khử ion Cl–.
oxi hóa ion Cl–.
khử ion Cu2+.
khử H2O.
Đáp án đúng là: C
Quá trình xảy ra đầu tiên tại cực âm khi điện phân dung dịch CuCl2 là khử ion Cu2+ thành Cu.Ion Na+ không bị khử nên sau khi ion Cu2+ bị khử hết thì quá trình xảy ra tiếp theo là khử H2O.
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
oxi hóa ion K+.
khử ion K+.
oxi hóa ion Cl–.
khử ion Cl–.
Đáp án đúng là: B
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình khử ion K+ thành kim loại K, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa ion
thành khí Cl2.
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là
2AlF3 → 2Al + 3F2.
2NaF → Na + F2.
2H2O → 2H2 + O.
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng hóa học chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF.AlF3 là: 2Al2O3
4Al + 3O2.
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
2H2O + 2e → H2 + 2OH–.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ag+ + 1e → Ag.
Đáp án đúng là: A
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M, quá trình oxi hóa xảy ra ở anode là2H2O → 4H++ O2 + 4e. Ion
không bị oxi hóa khi điện phân dung dịch.
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: MgCl2, CuCl2,FeCl2và KCl. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là
Cu..
Mg.
K.
Fe.
Đáp án đúng là: A
Do Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các ion kim loại trên nên sẽ bị khử đầu tiên, tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch.
Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nào?
Phương pháp thủy luyện.
Phương pháp nhiệt luyện.
Phương pháp điện phân.
Phương pháp điện phân nóng chảy.
Đáp án đúng là: D
Sodium được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất như NaCl, NaOH.
Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M, thứ tự điện phân ở cathode là
Zn2+, Ag+, H2O.
Ag+, Zn2+, H2O.
H2O, Zn2+, Ag+.
Zn2+, H2O, Ag+.
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân dung dịch gồm Zn(NO3)2 1 M và AgNO3 1 M thì thứ tự điện phân ở cathode làAg+, Zn2+, H2O: do Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
Ion halide hầu như không bị điện phân trong dung dịch là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: C
Ion F- hầu như không bị điện phân trong dung dịch.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) tạo ra khí nào sau đây ở cathode?
Hydrogen.
Chlorine.
Oxygen.
Hydrogen chloride.
Đáp án đúng là: A

Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình
2H2O → 4
+ O2 + 4e.
2H2O → 4
+ O2 + 4e.
+ 2e → Cu.
Cu →
+ 2e.
Đáp án đúng là: B
Ở anode có thể xảy ra sự oxi hóa SO42- hoặc H2O. Tuy nhiên H2O dễ bị oxi hóa hơn nên bị oxi hóa trước tạo thành O2.
2H2O → 4
+ O2 + 4e
Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng
graphite.
platinum.
thép.
đồng thô.
Đáp án đúng là: D
Quá trình tinh chế kim loại được thực hiện bằng cách điện phân dung dịch chất tan (muối hoặc phức chất) của kim loại đó với anode làm bằng kim loại thô tương ứng.
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
NaBr.
NaCl.
CuSO4.
CuCl2.
Đáp án đúng là: C

Dung dịch H2SO4 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình
Ag →
+ 1e.
Fe →
+ 2e.
2H2O → 4
+ O2 + 4e.
C →
+ 4e.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp điện phân được dùng trong mạ điện, trong đó ion kim loại bị khử, tạo thành lớp kim loại rắn bao phủ trên bề mặt cần mạ.
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình Ag →
+ 1e.
Trong công nghiệp, từ nguồn kim loại thô có thể tinh chế kim loại bằng phương pháp điện phân.
a. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại.
b. Trong sự điện phân ở anode xảy ra sự oxi hóa, ở cathode xảy ra sự khử.
c. Các kim loại mạnh như Na, K, Mg, Ca, K… được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất ion của chúng.
d. Trong công nghiệp nhôm được sản xuất bằng cách điện phân aluminium oxide nóng chảy.
a. Sai, nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành kim loại.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Pin Galvani Zn − Cu gồm điện cực kẽm và điện cực đồng được nối với nhau bởi cầu muối (thường chứa dung dịch KCl bão hòa).
a. Khi hoạt động, điện cực Zn bị tan đi.
b. Tại cực dương (cathode) xảy ra sự oxi hóa Zn.
c. Dòng electron di chuyển từ cực Zn sang cực Cu.
d. Khối lượng cực Cu tăng lên so với trước khi hoạt động.
a. Đúng.
b. Sai vì cực dương là Cu xảy ra sự khử Cu2+.
c. Đúng.
d. Đúng vì Cu được tạo ra và bám vào cực dương
Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Phản ứng hóa học xảy ra trong pin Galvani là phản ứng tự diễn biến.
b. Trong pin Galvani, điện cực âm là nơi xảy ra quá trình khử.
c. Sức điện động của pin Galvani là hiệu điện thế giữa hai điện cực.
d. Pin Galvani tạo ra dòng điện từ quá trình vật lí.
a. Đúng vì phản ứng hóa học xảy ra trong pin Galvani là phản ứng oxi hóa – khử tự diễn biến.
b. Đúng.
c. Sai vì sức điện động của pin Galvani là hiệu thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử.
d. Sai vì dòng điện từ tạo ra từ quá trình hóa học.
Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại:

a. A là anode, E là cathode, C là cầu muối.
b.Nếu Alà Zn thì B phải là ZnSO4.
c. Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào D.
d. Chiều dòng điện ở mạch ngoài từ A sang E.
a.Đúng: Trong pin Galvani thì anode A là thanh Zn, cathode E là thanh Cu.
b.Sai: B có thể là ZnCl2…
c.Đúng: Tại cathode E xảy ra: Cu2+ + 2e →Cu. Nồng độ Cu2+ giảm nên K+ di chuyển vào D để duy trì tính trung hoà điện của D.
d.Sai: chiều dòng điện từ E sang A (ngược với dòng chuyển dời electron).
Cho pin Galvani Zn-Cu hoạt động với phương trình hóa học sau:

a. Điện cực đồng là cực dương.
b. Khi pin hoạt động thì khối lượng điện cực đồng giảm.
c. Sức điện động chuẩn của pin được tính bằng công thức Epino=ECu2+/Cuo−EZn2+/Zno.
d. Sức điện động chuẩn của pin là 1,34V. Sử dụng pin này để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là I = 0,02A. Cho biết trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn,
là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C.mol-1). Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,1 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
a. Đúng. Trong pin điện, cathode là cực dương.
b. Sai. Khi pin hoạt động, khối lượng điện cực đồng tăng do có đồng bám vào.
c. Đúng. 
d. Đúng. 
Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a. Trong thực tế trong quá trình điện phân người ta thêm cryolite để giảm nhiệt độ nóng chảy, tiết kiệm năng lượng.
b. Ở cực âm, xảy ra quá trình: H2O + 2e 2OH–+H2
c. Ở cực dương, xảy ra quá trình: 2O2– O2 + 4e
d. Phương trình hóa học của phản ứng điện phân:
a. Đúng.
b. Sai. ở cực âm xảy ra quá trình Al3+ + 3e
Al
c. Đúng.
d. Đúng.
Do
có nhiệt độ nóng chảy rất cao
nên
được trộn cùng với cryolite
để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần
Giải pháp này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây:

Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 kA.
Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết:

Trong đó:
• mAl:khối lượng Al được điều chế (gam);
• F: hằng số Faraday, 
• U: hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân (V).
Hiệu suất tiêu thụ điện năng là 95%.
a. Ở anode chỉ có khí thoát ra.
b. Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 kg Al là 15 kWh.
c. Tại cathode xảy ra quá trình khử cation
d. Cryolite làm hạ nhiệt độ nóng chảy của do đó giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
a.Sai.Vì
sinh ra có thể phản ứng với C ở điện cực tạo thành 
b.Sai. 
c. Đúng. Tại cathode xảy ra quá trình khử cation 
d. Đúng. Cryolite làm hạ nhiệt độ nóng chảy của
do đó giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.

Hai nhóm đều đưa ra giả thuyết sau: trong quá trình điện phân, nồng độ ion Cu2+ giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần.
a. Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng.
b.Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode.
c. Ở nhóm thứ nhất, pH của dung dịch điện phân giảm dần.
d.Giả thuyết đúng với nhóm thứ nhất và sai với nhóm thứ hai.
a. Đúng. Cu → Cu2+ + 2e
b. Đúng. Tại cathode cả 2 nhóm: Cu2+ + 2e → Cu.
c. Đúng. Tại anode nhóm 1: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e. Do có H+ sinh ra nên pH của dung dịch điện phân giảm dần.
d. Đúng.
Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới:

a. Bạc sẽ bám lên chiếc thìa bởi vì bạc là kim loại rất hoạt động.
b. Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.
c. Điện cực kim loại được làm bằng bạc.
d. Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.
a. Sai. Bạc là kim loại hoạt động hóa học yếu.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hoà với điện cực trơ, không sử dụng màng ngăn xốp. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ sau:

a. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng tẩy màu.
b. Thí nghiệm trên được sử dụng để điều chế kim loại Na trong công nghiệp.
c. Quá trình xảy ra tại cathode là: 2H2O→O2+4H++4e.
d. Quá trình xảy ra tại anode là: 2H2O+2e→H2+2OH−.
a. Đúng.
b. Sai. Trong công nghiệp Na được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
c. Sai. Tại cathode xảy ra quá trình nhận electron.
d. Sai. Tại anode xảy ra quá trình nhường electron.
Cho pin điện hóa Zn2+/Zn và Cu2+/ Cu. Cho
và
. Sức điện động chuẩn của pin Zn – Cu là bao nhiêu volt ?
Đáp án đúng là: 1,1.
.
Sức điện động chuẩn của pin Cu2+/ Cu và Ag+/ Ag là
= 0,46V; Biết
. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ag+/ Ag là bao nhiêu volt?
Đáp án đúng là: 0,8.

.
Tổng số phản ứng hóa học xảy ra khi lần lượt cho Fe, Ag, Zn, Al, Au vào dung dịch CuSO4 là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 3.
Dựa vào dãy điện hóa, kim loại đứng trước Cu sẽ tác dụng được với với Cu2+. Như vậy có 3 kim loại trong dãy trên thỏa mãn là: Fe, Zn, Al.
Các phương trình hóa học:
Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu.
Zn + CuSO4
ZnSO4 + Cu.
2Al + 3CuSO4
Al2(SO4)3 + 3Cu.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (
) và Cd2+/Cd (
). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là bao nhiêu volt?
Đáp án đúng là: +0,146.
Epin = E°cathode - E°anode
Lắp ráp pin điện hoá Sn -Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn:
và
. Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm).
Đáp án đúng là: +0,48.
Do thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn nên anode là Sn, còn cathode là Cu.
Epin = Ecathode - Eanode= 0,34 –(-0,137)= 0,477 V.
Làm tròn tới phần trăm thì suất điện động của pin là +0,48 V.
Hai cặp oxi hoá - khử Ni2+/Ni và Cd2+/Cd tạo thành pin có sức điện động chuẩn là 0,146 V. Phản ứng xảy ra trong pin:
Cd + Ni2+⟶Cd2+ + Ni
Thế điện cực chuẩn của cặp Cd2+/Cd có giá trị là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm)
Cho biết: ở trạng thái chuẩn, pin Ni - Pb có sức điện động 0,131 V; 
Đáp án đúng là: -0,40.
Phản ứng xảy ra trong pin: Cd + Ni2+⟶Cd2+ + Ni
Anode là điện cực ứng với cặp Cd2+/Cd
Cathode là điện cực ứng với cặp Ni2+/Ni

Mà 
Lấy (1) + (2) được: 
làm tròn -0,40V.
Điện phân dung dịch CuCl2 trong 1 giờ với dòng điện 5A. Sau điện phân, dung dịch còn CuCl2 dư. Khối lượng Cu đã sinh ra tại cathode của bình điện phân là bao nhiêu gam? (Cho Cu = 64).
Đáp án đúng là: 5,97.
Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e
Số mol electron: ne = 2.nCu
Điện lượng q = ne.F = 2.nCu.F


Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa
với dòng điện có cường độ 1,5 A không đổi cần thời gian t phút.
Cho biết:
- Quá trình khử tại cathode:
+ 1e → Ag + 2NH3.
- Điện lượng q = It = ne. F, F = 96 500 C/mol.
Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).
Đáp án đúng là: 49,6
Giải thích:
Số mol electron: ne = 1. nAg = 0,0463 mol
Điện lượng q = ne . F = 4468 C

Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng. Để hòa tan 100 g đồng ở anode trong 8 giờ thì cần cường độ dòng điện bằng bao nhiêu ampe? (Làm tròn kết quả đến phần mười).
Đáp án đúng là: 10,5.
Quá trình oxi hóa ở anode: Cu → Cu2+ + 2e
Số mol electron: ne = 2. nCu = 3,125 mol
Điện lượng q = ne . F = 301563 C

Điện phân dung dịch M(NO3)n (điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi), ở cathode chỉ thu được 5,4 g kim loại M và ở anode thu được 0,31 lít khí (đkc). Kim loại M là?
Đáp án đúng là: Ag
Giải thích:



