Bài tập ôn tập Hóa 12 Chân trời sáng tạo Chương 2 có đáp án
50 câu hỏi
Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của
alcohol.
ketone.
amine.
aldehyde.
Đáp án đúng là: A
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là Cn(H2O)m, và trong phân tử bắt buộc chứa nhóm alcohol, ngoài ra có thể chứa nhóm chức aldehyde hoặc ketone tùy chất.
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C2H4O2.
Đáp án đúng là: C
Saccharose có công thức phân tử C12H22O11.
Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Đáp án đúng là: A
Công thức của cellulose là (C6H10O5)n.
Carbohydrate nào sau đây là có nhiều nhất trong mật ong?
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Fructose.
Đáp án đúng là: D
Fructose chiếm hàm lượng cao nhất trong mật ong.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Maltose.
Đáp án đúng là: A
Glucose là chất có trong máu người, có vai trò cung cấp năng lượng cho cơ thể vì vậy glucose được dùng làm dịch truyền để bổ sung nhanh năng lượng cho người bệnh.
Hợp chất chiếm thành phần nhiều nhất trong quả nho chín là
glucose.
fructose.
ethanol.
acetic acid.
Đáp án đúng là: A
Glucose có nhiều trong quả nho chín.
Công thức phân tử của glucose và fructose là
C6H10O5.
C6H12O6.
C5H10O5.
C12H22O11.
Đáp án đúng là: B
Glucose và fructose có công thức phân tử là C6H12O6.
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều
đó chứng tỏ hai chất này
đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy.
Đáp án đúng là: A
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Đáp án đúng là: B
B. sai vì thí nghiệm trên là phản ứng tráng bạc của nhóm −CHO chứng minh glucose có tính chất của aldehyde. Thí nghiệm chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol là phản ứng của glucose với dung dịch glycerol ở nhiệt độ thường.
Glucose và fructose đều
có nhóm −CH=O trong phân tử.
có công thức phân tử C6H10O5.
thuộc loại disaccharide.
có phản ứng tráng bạc.
Đáp án đúng là: D
A. sai vì fructose có nhóm ketone >C=O, không có nhóm aldehyde −CH=O
B. sai vì glucose và fructose đều có công thức phân tử C6H12O6
C. sai vì glucose và fructose thuộc loại monosaccharide.
D. đúng vì trong môi trường kiềm glucose và fructose có thể chuyển hoá qua lại cho nhau nên 2 chất này đều tham gia phản ứng tráng bạc.
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Đáp án đúng là: A
C6H12O6 (glucose)
2C2H5OH + 2CO2.
Saccharose được cấu tạo từ
hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.
hai đơn vị fructose qua liên kết β-1,4-glycoside.
một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đáp án đúng là: B
Saccharose được cấu tạo từmột đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết
α-1,2-glycoside.
Maltose được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Thuỷ phân saccharose.
Thuỷ phân tinh bột.
Kết hợp glucose và fructose.
Lên men ethanol.
Đáp án đúng là: B
Maltose được tạo ra từ quá trình thủy phân tinh bột.
Saccharose và maltose đều tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.
Phản ứng với dung dịch nước bromine.
Phản ứng với Cu(OH)2, tạo kết tủa đỏ gạch.
Đáp án đúng là: B
Saccharose và maltose đều tham gia phản ứng thủy phân do cả 2 chất đều là disaccharide.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose
Đáp án đúng là: C
Saccharose không có nhóm −OH hemiacetal (hoặc hemikatal)
Công thức cấu tạo của saccharose:

Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?
Saccharose.
Glucose.
Maltose.
Fructose.
Đáp án đúng là: A
Saccharose không có −OH hemiacetal, không mở vòng nên không tham gia phản ứng tráng bạc
Phát biểu nào sau đây đúng?
Maltose không có nhóm −OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α-glucose.
Hai đơn vị α-glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Đáp án đúng là: D
Saccharose và maltose là đồng phân của nhau, có cùng công thức phân tử là C12H22O11
Cho các phát biểu sau:
(a) Saccharose là một monosaccharide.
(b) Saccharose là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước ở điều kiện thường.
(c) Maltose là đồng phân của saccharose.
(d) Maltose có vị ngọt hơn glucose.
(e) Saccharose và maltose đều có cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Bao gồm: b, c, d.
(a) Sai vì saccharose là một dissacharide.
(e) Sai vì saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Maltose, glucose.
Saccharose, fructose.
Saccharose, glucose.
Maltose, fructose.
Đáp án đúng là: C
X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường ⟹ X là saccharose
Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
Vì Y có khả năng làm mất màu nước bromine ⟹ Y là glucose
Vậy tên gọi của X và Y lần lượt là saccharose và glucose.
Saccharose là một disaccharide. Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng?
Saccharose không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
Thuỷ phân saccharose thu được cả glucose và fructose.
Thuỷ phân saccharose chỉ thu được fructose.
Đáp án đúng là: C
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 + C6H12O6
saccharose glucose fructose
Khi cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2/NaOH, lắc nhẹ ống nghiệm thì thấy có hiện tượng nào sau đây?
Kim loại màu vàng sáng bám trên bề mặt ống nghiệm.
Kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện trong ống nghiệm.
Dung dịch trở nên đồng nhất và có màu xanh lam.
Chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp và xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt lắng xuống đáy ống nghiệm.
Đáp án đúng là: C
Do xảy ra phản ứng:
2C12H22O11 + Cu(OH)2
(C12H21O11)2Cu + 2H2O
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); dùng để sản xuất tơ nhân tạo (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là
(2), (3), (4) và (5).
(3), (4), (5) và (6).
(1), (2), (3) và (4).
(1), (3), (4) và (6).
Đáp án đúng là: D
Các tính chất của cellulose là có dạng sợi; dùng để sản xuất tơ nhân tạo; phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác sulfuric acid đặc); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng
Cellulose không tan trong nước và không tham gia phản ứng tráng bạc.
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được
cellulose.
glucose.
glycerol.
ethyl acetate.
Đáp án đúng là: B
Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được glucose do tinh bột được tạo thành từ các đơn vị glucose.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là
tinh bột và glucose.
tinh bột và saccharose.
cellulose và saccharose.
saccharose và glucose.
Đáp án đúng là: A
X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình ⟹ X là tinh bột.
X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học ⟹ Y là glucose.
Vậy X là tinh bột và Y là glucose.
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của alcohol đa chức.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 342.
X dễ tan trong nước.
Đáp án đúng là: A
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X ⟹ X là cellulose.
Thủy phân X, thu được monosaccharide Y ⟹ Y là glucose.
B. Sai vì cellulose không tham gia phản ứng tráng bạc
C. Sai vì glucose có phân tử khối bằng 180
D. Sai vì cellulose không tan trong nước.
Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch ethanol.
Nước Schweizer.
Nước bromine.
Đáp án đúng là: C
Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong nước Schweizer.
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các chất thuộc nhóm polysaccharide gồm tinh bột và cellulose.
Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ: nhỏ vài giọt dung dịch I2 loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch hồ tinh bột 2% và mặt cắt củ khoai lang sống. Phát biểu nào sau đây đúng?

Do cấu tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp thụ I2 cho màu đặc trưng.
Phản ứng này dùng để nhận biết tinh bột bằng I2 và ngược lại.
Thí nghiệm trên chứng minh tinh bột có nhiều nhóm -OH.
Hiện tượng xảy ra là ống nghiệm chứa hồ tinh bột và mặt cắt của củ khoai lang chuyển sang màu tím.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng giữa dung dịch I2 và hồ tinh bột rất nhạy, hiện tượng dễ quan sát nên dùng để nhận biết tinh bột bằng I2 và ngược lại.
Cellulose phản ứng với nitric acid tạo thành sản phẩm nào sau đây?
Glucose.
Dextrin.
Maltose.
Cellulose trinitrate.
Đáp án đúng là: D
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3
[C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
Cellulose trinitrate
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
Cellulose có cấu trúc mạch phân nhánh.
Cellulose bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng tạo ra fructose.
Đáp án đúng là: A
Đúng vì tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
B. Sai vì cellulose có cấu trúc mạch không phân nhánh, amylopectin của tinh bột có cấu trúc mạch phân nhánh.
C. Sai vì cellulose bị thủy phân trong môi trường acid đun nóng hoặc bị thủy phân dưới tác dụng của enzyme.
D. Sai vì thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng tạo ra glucose.
Carbohydrate được chia thành 3 loại: monosacchride, disaccharide, polysaccharide.
a. Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate.
b. Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose.
c. Disaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử monosaccharide như saccharose, maltose.
d. Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide như tinh bột, cellulose.
a. Sai vì nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa vào phản ứng thủy phân (tính chất hóa học).
b. Đúng.
c. Sai vì disaccharide thủy phân tạo hai phân tử monosaccharide (có thể giống nhau hoặc khác nhau).
d. Đúng.
Glucose có cấu tạo cả dạng mạch hở và mạch vòng.
a. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6.
b. Dạng mạch hở glucose có 5 nhóm −OH cạnh nhau và 1 nhóm −CHO.
c. Dạng mạch vòng glucose có 2 dạng α và β đều là vòng 6 cạnh.
d. Trong dung dịch dạng mạch hở và mạch vòng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong đó dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch hở.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì trong dung dịch dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng.
Glucose là một trong những monosaccharide.
a. Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.
b. Glucose có trong các bộ phận của cây đặc biệt có nhiều ở cánh và nhụy hoa.
c. Glucose có trong máu người và động vật.
d. Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 7 – 10 mmol/L.
a. Đúng.
b. Sai vì glucose có nhiều ở quả chín.
c. Đúng.
d. Sai vì nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL)
Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Lương khô thường được dùng khi hành quân, dã ngoại,… do có ưu điểm là dễ dự trữ, dễ bảo quản và sử dụng tiện lợi. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô X như sau:
Giá trị dinh dưỡng trên/ Nutrition per | 100g |
Năng lượng/ Energy | 385 kcal - 495 kcal |
Glucide/ Carbohydrate | 70 g - 80 g |
Chất béo/ Lipid | 9 g - 15 g |
Đạm/ Protein | 6 g - 10 g |
Cho biết: mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4 kcal, 9 kcal và 4 kcal.
a. Trong mẫu lương khô X, protein cung cấp năng lượng nhiều hơn chất béo.
b. Thành phần chính của lương khô X là carbohydrate.
c. 100 gam lương khô X cung cấp năng lượng từ 280 - 320 kcal.
d. Phần trăm khối lượng chất béo trong mẫu lương khô X luôn dưới 10%.
a. Sai.Protein cung cấp 4×6 đến 4×10 (24 đến 40 kcal), ít hơn chất béo cung cấp 9×9 đến 15×9 (81 đến 135 kcal).
b. Đúng.Carbohydrate chiếm 70% – 80% khối lượng X.
c. Sai.
Năng lượng ít nhất = 70×4 + 9×9 + 6×4 = 385 kcal.
Năng lượng tối đa = 80×4 + 15×9 + 10×4 = 495 kcal
Kết quả tính được trùng khớp với thông tin trên nhãn.
d. Sai.Hàm lượng chất béo khoảng 9% – 15%.
Saccharose (hay đường kính, đường mía có công thức phân tử là C12H22O11, được hình thành từ sự liên kết của một đơn vị glucose với một đơn vị fructose. Thuỷ phân saccharose bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch X.

a. Dung dịch X có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.
b. Khi thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccharose, thì dung dịch X phản ứng với thuốc Tollens tạo 4,32 gam Ag.
c. Saccharose không tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
d. Saccharose là chất rắn, màu trắng, có cấu trúc ở dạng mạch mở vòng.
a. Đúng. Dung dịch X chứa glucose có thể làm mất màu dung dịch bromine.
b. Đúng.

Vậy mAg = 0,04.108 = 4,32 gam.
c. Đúng.
d. Sai. Saccharose không có khả năng mở vòng.
Cho cấu trúc phân tử saccharose và maltose như sau:

a. Saccharose và maltose đều là các disaccharide và là đồng phân của nhau.
b. Phân tử saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal.
c. Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị β-glucose và C4 của đơn vị α-fructose.
d. Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị α -glucose và một đơn vị β -fructose.
d. Sai. Phân tử maltose có khả năng mở vòng.
Trong các phát biểu sau hãy chỉ ra phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a.Saccharose và maltose đều có công thức phân tử C12H22O11 nên chúng là đồng đẳng của nhau.
b.Saccharose có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
c.Thủy phân hoàn toàn saccharose trong môi trường acid thu được glucose và fructose.
d.Saccharose có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
a. Sai. Vì chúng có cùng công thức phân tử nên chúng là đồng phân của nhau.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Vì saccharose không phản ứng với thuốc thử Tollens.
Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose.
a. Chất tác dụng với I2 tạo hợp chất xanh tím là tinh bột.
b. Chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc trắng sáng là glucose, fructose và saccharose.
c. Chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch là glucose và fructose.
d. Chất tác dụng được với HNO3 đặc xúc tác H2SO4 đặc tạo thuốc súng không khói là cellulose.
a. Đúng vì tinh bột hấp phụ iodine tạo hợp chất màu xanh tím.
b. Sai vì saccharose không tác dụng được với AgNO3/NH3.
c. Đúng vì đây là phản ứng của hợp chất có nhóm chức aldehyde, trong môi trường kiềm fructose chuyển thành hợp chất có nhóm chức aldehyde nên cũng có phản ứng này.
d. Đúng vì sản phẩm thu được khi cho cellulose tác dụng với HNO3 đặc xúc tác H2SO4 đặc là cellulose dinitrate hoặc cellulose trinitrate, trong đó cellulose trinitrate được sử dụng làm thuốc súng không khói.
Cho sơ đồ phản ứng sau:
(1) X + H2O
Y
(2) Y + [Ag(NH3)2]OH
Z + Ag + NH3 + H2O
(3) Z + HCl
T + NH4Cl
X là carbohydrate được tạo thành từ quá trình quang hợp của cây xanh.
a. Khối lượng phân tử của chất T bằng 213.
b. Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng thường được tạo từ phản ứng (2).
c. Chất Z là muối ammonium của gluconic acid.
d. X gồm amylose và amylopectin được tạo thành từ các đơn vị α-glucose.
a. Sai. T là CH2OH(CHOH)4COOH nên MT = 196.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Đúng.
Bia, rượu đều có thể được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là tinh bột trong ngũ cốc theo sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột
dextrin
maltose
glucose
ethanol.
a. Có thể phân biệt maltose và glucose bằng thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.
b. Các phản ứng (1), (2), (3) và (4) trong sơ đồ trên đều là phản ứng thủy phân.
c. Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside
d. Maltose, glucose, ethanol đều tan tốt trong nước là do các chất này đều tạo được liên kết hydrogen với nước.
a. Sai. Cả maltose và glucose đều phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH.
b.Sai. Phản ứng (4) là phản ứng lên men.
c.Sai. Dextrin có cấu tạo gồm các mắt xích glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside
d. Đúng.
Cho các chất: acetylene, ethyl alcohol, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose, fructose. Có bao nhiêu chất làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường?
Đáp án đúng là: 5.
Bao gồm:acetylene, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose.
Phương trình hóa học của acetylene, phenol, acrylic acid, vinyl acetate, glucose phản ứng với Br2 theo thứ tự:
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

CH2=CH−COOH + Br2 → CH2Br−CHBr−COOH
CH3COOCH=CH2 + Br2 → CH3COOCHBr−CH2Br
CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr
Để sản xuất 100 lít cồn y tế 70o người ta cần lên men tối thiểu m gam glucose. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của etanol là 0,8 g/mL. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp án đúng là: 137.

PTHH: C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
180 gam
92 gam
56 kg
Khối lượng glucose cần dùng là 136,96 kg.
Vậy giá trị của m là 137
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2
thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Đáp án đúng là: 2014.
mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam
mAg (1080 gương) = 1,6784.1080 = 1812,672 gam
nAg = 16,784 mol 
Vậy giá trị của m là 2014.
Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 57%. Giá trị của m là
Đáp án đúng là: 90.
PTHH: C12H22O11 + H2O
C6H12O6 (G) + C6H12O6 (F)
342 g → 180 g
27 kg
Vậy giá trị của m là 90.
Thuỷ phân 100 gam saccharose thu được 104,5 gam hỗn hợp gồm glucose, fructose và saccharose còn dư. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân saccharose là h%, giá trị của h là?
Đáp án đúng là: 85,5.
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Bảo toàn khối lượng ta có: mtrước phản ứng = msau phản ứng
Hay 

Trong quá trình sản xuất bia, maltose được tạo ra từ quá trình lên men của mạch nha. Một nhà máy bia dự định sản xuất 10 000 kg maltose để đáp ứng nhu cầu sản xuất bia thì nhà máy này cần nhập bao nhiêu bao mạch nha? (Biết 1 kg mạch nha có thể tạo ra 0,8 kg maltose, khối lượng mỗi bao là 50 kg)
Đáp án đúng là: 250.
Số bao mạch nha cần sử dụng là
bao.
Cho 51,3 gam maltose tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3. Sau phản ứng thu được m gam Ag. Tính giá trị của m?
Đáp án đúng là: 32,4.
Giải thích:
mol
Khối lượng Ag thu được sau phản ứng là 0,3.108 = 32,4 gam.
Thể tích của dung dịch nitric acid 63% (D = 1,4 g/mL) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg cellulose trinitrate (hiệu suất 80%) là bao nhiêu lít?
Đáp án đúng là:53,57.
PTHH: [C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3→[C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O
189 gam → 297 gam
59,4kg
Do nồng độ của dung dịch nitric acid là 63% nên
D = 1,4 g/mL⟹
Tính khối lượng ethanol (đơn vị: tấn) có thể thu được khi lên men từ 1 tấn tinh bột. (Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 90%)
Đáp án đúng là: 0,51.
Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n
nC6H12O6
2nC2H5OH.
Khối lượng ethanol thu được là
tấn.
Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất ethanol. Tuy nhiên chúng là những loại cây lương thực quan trọng, trong khi cellulose cũng có thể sản xuất ethanol, nhưng cellulose là nguồn nguyên liệu dồi dào, dễ tìm. Tuy giá thành sản xuất ethanol từ cellulose còn cao, xuất phát từ loại nấm được nuôi cấy để tạo cellulase là enzyme xúc tác cho phản ứng thuỷ phân cellulose thành glucose còn tốn kém nhiều về năng lượng, nhưng hướng đi này đang hứa hẹn nhiều viễn cảnh mới ở tương lai. Hiện tại, 1 tấn nguyên liệu cellulose khô tạo ra khoảng 240 lít ethanol. Hiệu suất của quá trình điều chế là h%, giá trị của h là? Cho khối lượng riêng của ethanol là 0,79 g/mL.
Đáp án đúng là: 33,39.
Ta có sơ đồ:
(C6H10O5)n
nC6H12O6
2nC2H5OH.
Theo phương trình, cứ 162 g cellulose thu được 92 g ethanol.
Vậy khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn cellulose là
kg
Do đó hiệu suất của quá trình điều chế là



