Bài tập ôn tập Hóa 11 Chân trời sáng tạo Chương 5 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Hóa 11 Chân trời sáng tạo Chương 5 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1170 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là

C2H7N.

C2H6O.

CH4.

C6H5Br.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng halogen ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

Vậy C6H5Br là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi thông thường của dẫn xuất halogen có công thức CHCl3

methyl chloride.

trichloromethane.

chloroform.

propyl chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tên gọi thông thường của dẫn xuất halogen có công thức CHCl3 là chloroform.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự giảm dần của nhiệt độ sôi là

(1) > (2) > (3) > (4).

(1) > (4) > (2) > (3).

(4) > (3) > (2) > (1).

(4) > (2) > (1) > (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I có phân tử khối tăng dần.

Thứ tự giảm dần của nhiệt độ sôi là (4) > (3) > (2) > (1).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

CnH2n+1OH (n ≥ 1).

CnH2n+2O (n ≥ 2).

CnH2nOH (n ≥ 1).

CnH2nOH (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n+1OH (n ≥ 1).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào thuộc loại phenol?

index_html_cdc12f4f31cd5a92.png

index_html_cd7c4c9ce16fe828.png

index_html_b2b56788d77d1193.png

index_html_2e7af25da7776869.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất index_html_cdc12f4f31cd5a92.png có nhóm -OH liên kết trực tiếp với carbon của vòng benzene nên là phenol.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa chất nào sau đây?

Methanol.

Ethanol.

Methanol và ethanol.

Glycerol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồ uống có cồn là loại đồ uống có chứa ethanol.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Tên gọi khác của ethanol là

phenol.

ethyl alcohol.

ethanal.

formic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tên gọi khác của ethanol là ethyl alcohol.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH­­3)2CHCH2CH2OH. Tên thay thế của hợp chất này là

3-methylbutan-1-ol.

Isobutyl alcohol.

3,3-dimethylpropan-1-ol.

2-methylbutan-4-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

index_html_f29fde7b33d5e889.gif :3-methylbutan-1-ol.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai alcohol nào sau đây cùng bậc?

Methanol và ethanol.

Propan-1-ol và propan-2-ol.

Ethanol và propan-2-ol.

Propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Methanol và ethanol cùng có bậc I.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?

C2H5OH.

CH3Cl.

C2H6.

CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy: C2H6 < CH3Cl < CH3OH < C2H5OH.

Vậy C2H5OH có nhiệt độ sôi lớn nhất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H9Cl là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có 4 đồng phân: CH3CH2CH2CH2Cl; CH3CH(Cl)CH2CH3; CH3CCl(CH3)2; CH3CH(CH3)CH2Cl.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng với chất/dung dịch nào sau đây của phenol chứng minh phenol có tính acid?

Na.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch bromine.

HNO3 đặc/ H2SO4 đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng của phenol với NaOH (là một dung dịch base) chứng minh phenol có tính acid.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết hai chất lỏng phenol và ethanol, có thể dùng hoá chất là

dung dịch bromine.

quỳ tím.

kim loại Na.

dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để nhận biết hai chất lỏng phenol và ethanol, có thể dùng hoá chất là dung dịch bromine.

+ Nếu có kết tủa xuất hiện → phenol.

+ Không có kết tủa xuất hiện → ethanol.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng nước sạch và:

giấm ăn (dung dịch có acid acetic).

dung dịch NaCl.

nước chanh (dung dịch có citric acid).

xà phòng có tính kiềm nhẹ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu bị bỏng do tiếp xúc với phenol, cách sơ cứu đúng là rửa vết thương bằng nước sạch và xà phòng có tính kiềm nhẹ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?

Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí.

Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.

Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

Các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử nhỏ thường là chất khí ở điều kiện thường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do dẫn xuất halogen hầu như không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi hữu cơ kém phân cực.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?

CH3CH(Cl)CH3 + NaOH → CH3CH(OH)CH3 + NaCl

CH3CH2Cl + KOH → CH2 = CH2 + KCl + H2O

CH3Br + KOH → CH3OH + KBr

CH3CH2CH(Br)CH3 + KOH index_html_fd7cfef7dede2089.gif CH3CH = CHCH3 + KBr + H2O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do CH3CH2Cl + KOH → CH3CH2OH + KCl.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C3H8O và phổ hồng ngoại có tín hiệu hấp thụ trong vùng 3650 – 3200 cm-1

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đồng phân thoả mãn là: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của benzene) đều tác dụng được với dung dịch NaOH là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 3 đồng phân thoả mãn là:

index_html_8d9c5855c61974c0.png

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):

(a) Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có vòng benzene và nhóm –OH.

(b) Do có nhóm –OH nên phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường tương tự ethanol.

(c) Dung dịch phenol không làm đổi màu giấy quỳ tím, do đó phenol có tính acid yếu.

(d) Phenol phản ứng được với dung dịch NaOH.

(e) Phenol phản ứng được với Na2CO3 do có tính acid mạnh hơn nấc 2 của carbonic acid.

(g) Phenol dễ tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro hơn benzene do ảnh hưởng của nhóm –OH.

Các phát biểu đúng là

a, b, c, d.

a, c, d, g.

b, c, d, e.

c, d, e, g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bao gồm: c, d, e, g.

(a) Sai vì có thể là alcohol thơm

(b) Sai vì ở điều kiện thường phenol tan ít trong nước.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu:

(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether,..

(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.

(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tùy thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.

(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các hợp chất hữu cơ.

(e) Do liên kết C-X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hóa học

Số phát biểu đúng là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bao gồm: b, c, d.

(a) Sai vì dẫn xuất halogen tan tốt trong các dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether, …

(e) Sai vì các liên kết C – X phân cực.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chai rượu gạo có thể tích 750 mL và có độ rượu là 40o. Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là

18,75 mL.

300 mL.

400 mL.

750 mL.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mL ethanol nguyên chất (khan) có trong chai rượu đó là: index_html_a6b675260d2cf49f.gif

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như bên:

index_html_419b06d4271e389.png

Cho các phát biểu về geraniol:

(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n-3OH.

(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.

(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.

(d) Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bao gồm: (a), (b), (d).

(c) Sai geraniol là alcohol không no, đơn chức.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

Chloroethane.

Methanol.

Ethanol.

Phenol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong 4 chất đã cho thì phenol có nhiệt độ sôi cao nhất.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất sau, chất tan tốt trong nước ở điều kiện thường là

C2H5OH.

C2H5CI.

C6H5OH.

C6H5Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C2H5OH tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân có công thức phân tử C4H9Br khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được alcohol bậc I là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có hai đồng phân thoả mãn là: CH3CH2CH2CH2Cl và CH3CH(CH3)CH2Cl.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất: hexane, bromoethane, ethanol, phenol. Trong số các hợp chất này, hợp chất tan tốt trong nước là

hexane.

bromoethane.

ethanol.

phenol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ethanol tan tốt trong nước.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về phenol:

(a) Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn ethanol.

(b) Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH.

(c) Phenol phản ứng được với dung dịch NaCO3

(d) Phản ứng thế vào vòng thơm của phenol dễ hơn benzene.

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bao gồm: a, b, c, d

(a) Đúng vì phenol có phân tử khối lớn hơn, liên kết hydrogen bền hơn ethanol.

(b) Đúng vì index_html_61e991aa01fe1911.gif

(c) Đúng vì index_html_3e6e8682af36c6fd.gif

(d) Đúng vì do ảnh hưởng của nhóm -OH.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol và ethanol đều phản ứng được với

Na.

dung dịch NaOH.

dung dịch bromine loãng.

dung dịch Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phenol và ethanol đều phản ứng được với Na:

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2;

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn xuất halogen nào sau đây khi tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol?

C2H5Cl.

C6H5CH2Br.

C6H5Cl.

CH3CH(Br)CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C6H5Cl tác dụng với NaOH không tạo thành alcohol, do tạo thành C6H5ONa.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: C2H5OH, C2H5Br, C6H5OH, C6H5CH2OH, C6H5Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng khi đun nóng là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có hai chất thoả mãn là: C2H5Br, C6H5OH.

31. Tự luận
1 điểm

Khi thay thế nguyên tử halogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen). Dẫn xuất halogen có nhiều ứng dụng trong đời sống, công nghiệp hoá chất và y học.

(a) Dẫn xuất halogen có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy cao hơn hydrocarbon có phân tử khối tương đương.

(b) Thuỷ phân ethyl bromide trong môi trường kiềm thu được ethyl alcohol.

(c) Phản ứng tách HCl của 2-chloropropane chỉ thu được một alkene duy nhất.

(d) CFC là hợp chất chứa các nguyên tố carbon, fluorine, chlorine và hydrogen.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Đúng. index_html_ecb8f52737cd0268.gif

(c) Đúng. index_html_c440a0f841b8a254.gif

(d) Sai. CFC là hợp chất chứa các nguyên tố carbon, fluorine, chlorine.

32. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn nhiệt độ sôi (°C) của một số loại dẫn xuất halogen:

index_html_21b41aaf45783db5.png

(a) Trong điều kiện thường (25 °C, 1 bar) CH3F ở thể khí.

(b) Với các dẫn xuất cùng loại halogen, nhiệt độ sôi tăng dần từ gốc methyl đến pentyl.

(c) Với các dẫn xuất halogen cùng gốc alkyl, nhiệt độ sôi tăng từ dẫn xuất fluorine đến dẫn xuất iodine.

(d) Trong dẫn xuất halogen, tương tác van der Waals càng lớn thì nhiệt độ sôi càng nhỏ.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Sai. Trong dẫn xuất halogen, tương tác van der Waals càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

33. Tự luận
1 điểm

Ethyl chloride hóa lỏng được sử dụng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Cho:

C2H5Cl (l) index_html_63d621335712aec8.gif C2H5Cl (g) index_html_4a4bd219ec581c8f.gif = 24,7 kJ mol-1

(a) Ethyl chloride là dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

(b) Quá trình hoá hơi của C2H5Cl lỏng là quá trình toả nhiệt.

(c) Khi xịt thuốc vào chỗ đau thì con người có cảm giác lạnh.

(d) Ethyl chloride có thể được điều chế từ ethane.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Sai. index_html_4fa3b087cc96a788.gif = 24,7 kJ mol-1 > 0 nên quá trình này thu nhiệt.

(c) Đúng. Do quá trình hoá hơi của C2H5Cl lỏng thu nhiệt.

(d) Đúng. index_html_80d59f7fa6ffe026.gif

34. Tự luận
1 điểm

Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Trong lá chè tươi, catechin chiếm khoảng 25 - 35% tổng trọng lượng khô. Ngoài ra, catechin còn có trong táo, lê, nho,... Công thức cấu tạo của catechin cho như hình bên dưới:

index_html_43148f093873589b.png

(a) Công thức phân tử của catechin là C15H14O6 và carbon chiếm 45,71% về khối lượng.

(b) Phân tử catechin có 5 nhóm OH phenol.

(c) Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1 : 4.

(d) Catechin thuộc loại hợp chất thơm, tạp chức.

Xem đáp án

(a) Sai. Công thức phân tử của catechin là C15H14O6;

% C = index_html_782d5e8899676a29.gif

(b) Sai. Phân tử catechin có 4 nhóm OH phenol.

(c) Đúng. Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ 1 : 4.

(d) Đúng. Catechin thuộc loại hợp chất thơm, tạp chức.

35. Tự luận
1 điểm

Dẫn xuất halogen X có phần trăm khối lượng của carbon và hydrogen lần lượt là 51,89% và 9,73%, còn lại là chlorine. Trong X, nguyên tử chlorine liên kết với nguyên tử carbon bậc hai. Biết công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất.

(a) Công thức phân tử của X là index_html_9fa736bc929517d2.gif

(b) Chất X có đồng phân hình học.

(c) Tổng số nguyên tử trong phân tử X là 14.

(d) Thực hiện phản ứng tách hydrogen chloride từ X, thu được tối đa 3 alkene.

Xem đáp án

Gọi công thức đơn giản của X có dạng: index_html_24fc25591b9bb535.gif

% Cl = 100% – 51,89% – 9,73% = 38,38 %

index_html_c07d21a05c7c2f36.gif

⇒ CTPT là index_html_44e9017f3cb0c0e6.gif ⇒ Công thức cấu tạo của X là index_html_a8c4c9ad916ff5d5.gif

(a) Sai. Công thức phân tử của X là index_html_77cc25ece603c279.gif

(b) Sai. X là dẫn xuất halogen no nên X không có đồng phân hình học.

(c) Đúng. Tổng số nguyên tử trong phân tử X là 14.

(d) Đúng. Các alkene thu được là: index_html_7b1858a5665d7bf6.gif ; index_html_5ab6ffd300af9558.gif (-cis, -trans)

36. Tự luận
1 điểm

Chỉ số octane là chỉ số đo lường khả năng chống kích nổ của một nhiên liệu khi nhiên liệu này bốc cháy với không khí bên trong xilanh của động cơ đốt trong. Quy ước chỉ số octane của 2,2,4-trimethylpentane là 100 và của heptane là 0. Chỉ số octane càng cao, hiệu suất cháy của xăng càng cao. RON là viết tắt của “reseach octane number”, tức chỉ số octane nghiên cứu. Ví dụ RON 92 thì có chỉ số octane bằng 92, tức là 100 lít xăng RON 92 có thể quy đổi tương ứng 92 lít xăng có chỉ số octane 100, còn lại là xăng có chỉ số octane bằng 0. Xăng E5 có chứa 5% ethanol và 95% xăng RON 92 theo thể tích, cho biết ethanol có chỉ số octane là 109.

(a) Công thức cấu tạo của ethanol là CH3-CH2-OH.

(b) Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C7H16.

(c) Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.

(d) Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.

Xem đáp án

(a) Đúng. Công thức cấu tạo của ethanol là CH3-CH2-OH.

(b) Sai. Công thức phân tử của 2,2,4-trimethylpentane là C8H18.

(c) Đúng.Ứng dụng của phản ứng reforming alkane là để sản xuất xăng có chỉ số octane cao.

(d) Đúng.Xăng E5 có hiệu suất cháy kém hơn xăng RON 95.

37. Tự luận
1 điểm

Xylitol là chất tạo ngọt tự nhiên được chiết xuất từ cây bạch dương và cây sồi, có vị ngọt như đường mía nhưng lượng calo thấp. Xylitol có công thức cấu tạo như sau:

index_html_18056ec965b531b0.gif

(a) Xylitol thuộc loại hợp chất alcohol đa chức.

(b) Xylitol có tan tốt trong nước do có nhóm chức carbonyl.

(c) Công thức phân tử của xylitol là C5H10O5.

(d) Xylitol có 3 đồng phân alcohol.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Sai. Nhóm chức trong xylitol là hydroxyl.

(c) Sai. Công thức phân tử của xylitol là C5H12O5.

(d) Sai. Xylitol không có đồng phân alcohol nào khác nữa.

38. Tự luận
1 điểm

Hợp chất X chứa vòng benzene có công thức phân tử là C8H8O2. Biết X tác dụng được với dung dịch NaOH theo sơ đồ phản ứng sau: X + 2NaOH index_html_38fe5a41e54fdb68.gif Y +2H2O.

Cho các phát biểu sau:

(a) X có 5 liên kết pi trong phân tử.

(b) Y là alcohol đa chức.

(c) Trong phân tử Y có 6 nguyên tử hydrogen.

(d) X có khả năng làm mất màu dung dịch bromine.

Xem đáp án

(a) Sai. Độ bất bão hòa index_html_3a113dcf4f088dc2.gif , mà X có 1 vòng benzene nên X có 4 liên kết pi trong phân tử.

(b) Sai. X tác dụng được với NaOH nên không phải là alcohol.

(c) Đúng.

(d) Đúng.

39. Tự luận
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:

Bước 1: Thêm 4 mL isoamyl alcohol và 4 mL acetic acid và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.

Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10 -15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh.

Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

(a)Tại bước 2 xảy ra phản ứng ester hóa.

(b)Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp.

(c) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi hoa nhài.

(d) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Sai. Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.

(d) Đúng.

40. Tự luận
1 điểm

Menthol là hợp chất hữu cơ có nhiều trong cây bạc hà hoặc những loài thực vậy thuộc họ bạc hà. Loại hợp chất này mang lại cảm giác khoan khoái cho người dùng và nhiều giá trị sức khoẻ khác nên được sử dụng làm hương liệu trong nhiều chất như: kem đánh răng, kẹo cao su và sirup ho… Menthol có công thức cấu tạo như hình dưới đây:

index_html_cb682e9526cf018b.gif

Cho các phát biểu sau:

(a) Menthol là alcohol no, đơn chức.

(b) Công thức phân tử của menthol là C10H20O.

(c) Menthol là alcohol bậc ba.

(d) Thành phần % khối lượng của O trong phân tử menthol là 10,256%.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Sai. Menthol là alcohol bậc hai.

(d) Đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Thu được 3 ether là CH3OCH3; CH3OC2H5; C2H5OC2H5.

42. Tự luận
1 điểm

Saccharose là một loại đường phổ biến, sản xuất chủ yếu từ cây mía. Saccharose có cấu trúc phân tử:

index_html_1b5d015519f610a1.png

Số nhóm chức alcohol trong phân tử saccharose là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 8

43. Tự luận
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X thuộc loại phenol, có công thức phân tử là C8H10O. Số đồng phân cấu tạo của X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 9

Có 9 đồng phân cấu tạo:

index_html_3619051461d87803.gif

44. Tự luận
1 điểm

Hợp chất X hiện nay được sử dụng phổ biến trong công nghiệp làm lạnh để thay thế CFC do X không gây tác hại đến tầng ozone. Biết thành phần của X chứa 23,08% C; 3,84% H; và 73,08% F về khối lượng và có phân tử khối 52. Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử X là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5.

Gọi công thức phân tử của X có dạng index_html_f551472944c6d4f1.gif

Ta có: index_html_a6d9afe4f655472f.gifindex_html_a0210311b7de60e0.gif

⇒ CTPT của X là index_html_7fc779463df3045f.gif Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử X là 5.

45. Tự luận
1 điểm

Picric acid (2,4,6 - trinitrophenol) trước đây được sử dụng làm thuốc nổ. Để tổng hợp picric acid, người ta cho 18,8 g phenol phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc/H2SO4 đặc, dư. Khối lượng picric acid thu được là bao nhiêu gam? Biết hiệu suất phản ứng là 60%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 27,48.

index_html_1257bac69b3314ec.gif

Ta có: index_html_2432432535c676d2.gif

Số mol picric acid tạo thành: index_html_e1c069190f8e89a4.gif

Khối lượng picric acid thu được: index_html_b61077d86e5a0eed.gif

46. Tự luận
1 điểm

Khi cho một lượng dung dịch phenol trong ethanol tác dụng với Na (dư) thấy sinh ra 7,437 lít khí (ở đkc). Nếu cho index_html_d93fe5ae2627aaed.gif lượng dung dịch đó tác dụng với nước bromine dư sẽ sinh ra 16,55 gam kết tủa trắng. Phần trăm số mol của phenol trong dung dịch ban đầu bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 16,67.

Ta có: index_html_f33708d5a4a8d938.gif

Các phương trình hóa học:

index_html_a9980bfd3e66727b.gif

index_html_c38aba30ba627d28.gif

index_html_e2c0a9ffec3f79b9.gif

index_html_f564da389677bf91.gif

index_html_ac659829104c1295.gif

Picture 1

47. Tự luận
1 điểm

Trong vỏ quả cây vanilla có hợp chất mùi thơm dễ chịu, tên thường là vanilin. Mẫu vanilin đủ tiêu chuẩn dùng trong công nghiệp sản xuất dược phẩm và thực phẩm cần có trên 99% về khối lượng là vanilin. Để định lượng một mẫu vanilin, người ta làm như sau: Hòa tan 0,120 gam mẫu trong 20 mL ethanol 96% và thêm 60 mL nước cất, thu được dung dịch X. Biết dung dịch X trên phản ứng vừa đủ với 7,82 mL dung dịch NaOH nồng độ 0,1M và tạp chất trong mẫu không phản ứng với NaOH. Phần trăm khối lượng vanilin trong mẫu trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 99,05.

index_html_2363c181c812b408.gif

index_html_43d6cddb0a8d3b86.gif

index_html_5ea5706f2ca6d8f7.gif index_html_39e4c7cf4965e75b.gif

Phần trăm khối lượng vanillin trong mẫu trên là: index_html_e6f3b34d2f671261.gif

48. Tự luận
1 điểm

Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 7557,6

mtinh bột = 1.75% = 0,75 tấn = 750 kg.

index_html_69d33052c4d9673b.gif

162 gam → 92 gam

750 kg index_html_46879a30e7a87de0.gif

index_html_89c8dde4c80dfea8.gif

49. Tự luận
1 điểm

Albuterol được sử dụng như một loại thuốc cho đường hô hấp, trị hen suyễn, có công thức như sau:

Picture 4

Cho biết nhóm -OH mang số nào thuộc nhóm chức alcohol? (Viết số thứ tự các nhóm OH liền, theo thứ tự từ bé đến lớn).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 23

Theo định nghĩa, nhóm -OH (1) không phải nhóm chức alcohol vì nhóm -OH không liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no (ở đây là nguyên tử carbon của vòng benzene); nhóm -OH (2) là alcohol bậc I, nhóm -OH (3) là alcohol bậc II.

50. Tự luận
1 điểm

Chất X có công thức đơn giản nhất là C2H5O, hoà tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh đậm. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn tính chất của X là?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Chất X tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh đậm  X là ancohol đa chức có ít nhất 2 nhóm –OH kề nhau.

Công thức phân tử X: (C2H5O)n

Trường hợp 1: n = 2 ⇒ CTPT: C4H10O2 ⇒ công thức của X là C4H8(OH)2.

Có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn là: CH2OHCH2OHCH2CH3; CH3CHOHCHOHCH3; CH3CH(OH)(CH3)CH2OH.

Trường hợp 2: n = 3 ⇒ CTPT: C6H15O3 ⇒ công thức của X là C6H12(OH)3 (không thỏa mãn).