Bài tập ôn tập Hóa 11 Chân trời sáng tạo Chương 2 có đáp án
50 câu hỏi
Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là
N2O, NO.
NO2, N2O5.
NO, NO2.
N2O5, HNO3.
Đáp án đúng là: C
N2 + O2
2NO; 2NO + O2
2NO2
Trong phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g); ∆rH < 0.
Sẽ thu được nhiều khí NH3 nhất nếu:
Giảm nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Đáp án đúng là: D
Để thu được nhiều NH3 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
+ ∆rH < 0, phản ứng thuận toả nhiệt. Giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt, tức chiều thuận.
+ Tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí, tức chiều thuận.
Công thức hoá học của muối ammonium nitrate là
NH4NO2.
(NH4)2CO3.
NH4NO3.
(NH4)2SO4.
Đáp án đúng là: C
Công thức hoá học của muối ammonium nitrate là NH4NO3.
Hợp chất nàosauđây nitrogen cósố oxihoálà-3?
NO.
N2O.
HNO3.
NH4Cl.
Đáp án đúng là: D
Trong hợp chất NH4Cl, nguyên tử N có số oxi hoá -3.
Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia có tính chất nào sau đây?
Tính tan tốt trong nước.
Tính base yếu khi ở dạng dung dịch.
Tính khử khi tác dụng với một chất có tính oxi hóa.
Dễ bay hơi và có mùi khai, xốc.
Đáp án đúng là: A
Nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước nên ammonia dễ tan và tan nhiều trong nước.
Ở -198oC, nitrogen tồn tại ở dạng nào?
Lỏng.
Khí.
Rắn.
Bán rắn.
Đáp án đúng là: A
Nitrogen hóa lỏng ở -196oC, nên ở -198oC, nitrogen tồn tại ở dạng lỏng.
Khi có sấm sét, nitrogen tác dụng với oxygen tạo ra?
NO2.
HNO3.
N2O.
NO.
Đáp án đúng là: D
Khi có sấm sét, nitrogen (N2) tác dụng với oxygen (O2) tạo khí nitrogen monoxide (NO).
Một bình kín có thể tích là 2 lít chứa 2 mol H2 và 2 mol N2, ở nhiệt độ to. Khi ở trạng thái cân bằng có 0,8 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3 là
7,8125.
3,125.
1,25.
0,675.
Đáp án đúng là: B

Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2 (g) + 3H2 (g)
2NH3 (g) 
Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của
và
lần lượt là 391 và 436. Năng lượng liên kết của
trong nitrogen là
966 kJ/mol.
946 kJ/mol.
945 kJ/mol.
940 kJ/mol.
Đáp án đúng là: B

Người ta cho N2 và H2 vào trong bình kín dung tích không đổi và thực hiện phản ứng: N2 + 3H2
2NH3. Sau một thời gian phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ các chất trong bình như sau: [N2] = 3M; [H2] = 4M; [NH3] = 2M. Nồng độ mol/L của N2 và H2 ban đầu lần lượt là
6 và 8.
4,5 và 8,5.
4 và 7.
5,5 và 7,5.
Đáp án đúng là: A
N2 + 3H2⇌ 2NH3
Ban đầu: a b 0 mol
Phản ứng: 1 3 2 mol
Cân bằng: (a – 1) (b – 3) 2 mol
[N2] cân bằng = a – 1 = 3 a = 4.
[H2] cân bằng = b – 3 = 4 b = 7.
Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh?
Vì nitrogen lỏng phá hủy cấu trúc vật chất, sinh ra chất làm lạnh.
Vì nitrogen lỏng làm chết vi khuẩn phân hủy vật chất.
Vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp.
Vì nitrogen có tính oxy hóa vô cùng mạnh.
Đáp án đúng là: C
Nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC) nên có thể sử dụng để làm lạnh nhanh.
Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kết nào sau đây?
Cộng hóa trị phân cực.
Cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết ion.
Liên kết cho – nhận.
Đáp án đúng là: A
Các liên kết N-H trong phân tử ammonia là liên kếtcộng hóa trị phân cực.
Tính khử của NH3 do nguyên nhân nào sau đây?
NH3 tan được trong nước.
Phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa thấp là -3.
NH3 có tính base yếu.
Đáp án đúng là: C
Trong phân tử NH3, nguyên tử N có số oxi hóa là -3, thấp nhất của nguyên tố nitrogen trong các hợp chất hóa học, vì vậy ammonia có tính khử.
Phản ứng nào sau đây chứng minh ammonia có tính base?
4NH3(g) + 5O2(g)
4NO(g) + 6H2O(g).
4NO2(g) + 2H2O(l) + O2(g)
4HNO3(aq).
N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g).
NH3(aq) + HCl(aq)
NH4Cl(aq).
Đáp án đúng là: D

Phátbiểu nào sau đây không đúng?
Trongđiều kiện thường, NH3làkhíkhông màu, mùikhai.
Khí NH3nặng hơn không khí.
Khí NH3dễ hoálỏng, tannhiều trongnước.
Liênkết giữa N và3 nguyêntử H làliênkết cộng hoátrị cócực.
Đáp án đúng là: B
Khí NH3 (M = 17) nhẹ hơn không khí (M = 29).
Phản ứng hoáhọc nàosau đây chứng tỏ ammonialàmột chất khử mạnh?
NH3+HCl
NH4Cl.
2NH3+H2SO4
(NH4)2SO4.
2NH3+ 3Cl2
N2+ 6HCl.
NH3+H2O
+
.
Đáp án đúng là: C
2NH3+ 3Cl2
N2+ 6HCl
Trong phản ứng này, số oxi hoá của N tăng từ -3 lên 0, do đó NH3 thể hiện tính khử.
Nhúng hai đũa thủy tinh vào bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc, đưa hai đầu đũa lại gần nhau thấy xuất hiện khói trắng là
NH4Cl.
NH3.
HCl.
hơi nước.
Đáp án đúng là: A
Khói trắng là NH4Cl:
NH3 + HCl → NH4Cl
Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g)
2NH3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
thay đổi áp suất của hệ.
thay đổi nồng độ N2.
thay đổi nhiệt độ.
thêm chất xúc tác Fe.
Đáp án đúng là: D
Thêm chất xúc tác không làm cân bằng hoá học chuyển dịch.
Cho 4 lít N2 và 13 lít H2 vào bình rồi thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia thu được hỗn hợp khí có thể tích 15,8 lít. (Giả thiết các khí đo ở cùng điều kiện). Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3là
15%.
10%.
20%.
25%.
Đáp án đúng là: A
N2 + 3H2⇌ 2NH3
Ban đầu: 4 13 0 mol
Phản ứng: x 3x 2x mol
Cân bằng: (4 – x) (13 – 3x) 2x mol

Trong phân tử HNO3,nguyên tử N có:
hoá trị V, số oxi hoá +5.
hoá trị IV, số oxi hoá +5.
hoá trị V, số oxi hoá +4.
hoá trị IV, số oxi hoá +3.
Đáp án đúng là: B

Từ công thức cấu tạo của HNO3 xác định được trong phân tử HNO3, nguyên tử N có hoá trị là IV.
Gọi số oxi hoá của N trong HNO3 là x, ta có: (+1) + x + (-2).3 = 0 x = +5.
Các tính chất hoá học của HNO3 là
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
tính oxi hóa mạnh, tính acid mạnh và tính bazơ mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính acid yếu và bị phân huỷ.
Đáp án đúng là: B
Các tính chất hoá học của HNO3 là tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.
2 : Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của sulfur?
Màu vàng ở điều kiện thường.
Thể rắn ở điều kiện thường.
Không tan trong benzene.
Không tan trong nước.
Đáp án đúng là: C
Sulfur tan tốt trong benzene.
Để loại bỏ SO2 ra khỏi CO2, ta có thể dùng cách nào dưới đây?
Cho hỗn hợp khí qua nước vôi trong.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch Br2 dư.
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch CaCl2.
Cho hỗn hợp qua nước nóng.
Đáp án đúng là: C
Cho hỗn hợp khí qua dung dịch brom dư. Khí SO2 phản ứng bị giữ lại; khí CO2 không phản ứng thoát ra, thu được CO2 tinh khiết.
SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với:
H2S, O2, nước Br2.
dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.
dung dịch KOH, CaO, nước Br2.
O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.
Đáp án đúng là: D
SO2 luôn thể hiện tính khử trong các phản ứng với: O2, nước Br2, dung dịch KMnO4.



Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4, không thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Ba(OH)2.
BaCl2.
Ba(NO3)2.
MgCl2.
Đáp án đúng là: D
MgCl2 không tác dụng với K2SO4 do đó không thể dùng MgCl2 để nhận ra ion 
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
Xút.
Muối ăn.
Giấm ăn.
Cồn.
Đáp án đúng là: A
Do SO2 phản ứng được với xút tạo thành muối.
Cho phản ứng: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.
Trong phương trình hóa học của phản ứng trên, khi hệ số của KMnO4 là 2 thì hệ số của SO2 là
4.
5.
6.
7.
Đáp án đúng là: B

Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2H2SO4 + C
2SO2 + CO2 + 2H2O.
(b) H2SO4 + Fe(OH)2
FeSO4 + 2H2O.
(c) 4H2SO4 + 2FeO
Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
(d) 6H2SO4 + 2Fe
Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là
(d).
(a).
(c).
(b).
Phản ứng (b) Nguyên tử Fe không thay đổi số oxi hóa sau phản ứng ⇒ phản ứng của H2SO4 loãng
Cho các phát biểu sau:
(a) Sulfuric acid đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da tay.
(b) Khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ nước vào acid, không làm ngược lại gây nguy hiểm.
(c) Khi bị bỏng sulfuric acid đặc, điều đầu tiên cần làm là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.
(d) Sulfuric acid loãng có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với kim loại không sinh ra khí hydrogen.
(e) Thuốc thử nhận biết sulfuric acid và muối sulfate là ion Ba2+ trong BaCl2, Ba(OH)2, Ba(NO3)2.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: a, c, e.
(b) Sai vì khi pha loãng sulfuric acid đặc cần cho từ từ acid đặc vào nước.
(d) Sai vì sulfuric acid loãng khi tác dụng với kim loại có sinh ra khí hydrogen.
Thể tích O2 cần để đốt cháy hết 6,8 gam NH3 tạo thành khí N2 là
18,5925 lít.
7,437 lít.
9,916 lít.
12,395 lít.
Đáp án đúng là: B
.
Xét các phát biểu sau về nitrogen.
(a)Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s22s22p3.
(b)Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 3 electron hóa trị.
(c)Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần.
(d)Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử khác.
(a) Đúng.
(b) Sai. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 5 electron hóa trị.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Xét tính base của dung dịch NH3.
(a) Dung dịch NH3 có tính base yếu, không làm đổi màu quỳ tím.
(b) Dung dịch ammonia có phản ứng với dung dịch acid để tạo muối ammonium.
(c) Khi cho dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch HCl loãng thấy xuất hiện khói trắng.
(d) Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NH3 thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.
(a) Sai. Dung dịch NH3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(b) Đúng.
(c) Sai. Cho 2 dung dịch NH3 và HCl tác dụng với nhau không xuất hiện khói trắng.
(d) Đúng.
Cho các ứng dụng về ammonia.
(a) Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).
(b) Do có hàm lượng nitrogen cao nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.
(c)Trong các gói snack thường được bơm khí ammonia để bảo quản.
(d)Quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%.
(a) Đúng.
(b) Sai. Ammonia không phải là phân đạm, ammonia được dùng để sản xuất phân đạm.
(c) Sai. Trong các gói snack thường được bơm khí nitrogen để bảo quản.
(d) Đúng.
Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (N, P) trong các nguồn nước làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, tảo, rong, rêu,… phát triển nhanh.
(a) Nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng do nguồn nước thải nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, ... chưa xử lí triệt để thải vào ao hồ.
(b) Hiện tượng phú dưỡng làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh và làm tăng nguồn oxygen của tôm, cá, … gây mất cân bằng hệ sinh thái.
(c) Các loại tôm, cá, … ở ao hồ có hiện tượng phú dưỡng thường khỏe mạnh vì có nguồn chất dinh dưỡng phong phú.
(d) Để khắc phục hiện tượng phú dưỡng ta cần xử lí nước thải trước khi thải vào môi trường, sử dụng phân bón đúng liều lượng, khơi thông kênh rạch, ao hồ, lưu thông dòng nước.
(a) Đúng.
(b) Sai. Hiện tượng phú dưỡng làm giảm nguồn oxygen của tôm cá.
(c) Sai. Các loại tôm cá,… ở ao hồ có hiện tượng phú dưỡng sẽ chết hàng loạt do thiếu oxygen hòa tan trong nước.
(d) Đúng.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 0,5 ml dung dịch HNO3 đặc (68%) và ống nghiệm thứ hai 0,5 ml dung dịch HNO3 15%.
Bước 2: Cho vào mỗi ống nghiệm một mảnh nhỏ đồng kim loại. Nút các ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch NaOH. Đun nhẹ ống nghiệm thứ hai.
(a) Ở hai ống nghiệm, mảnh đồng tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh.
(b) Ở ống nghiệm thứ hai, thấy có khí không màu, không hóa nâu thoát ra khỏi dung dịch.
(c) Bông tẩm dung dịch NaOH có tác dụng hạn chế khí độc NO2 thoát ra khỏi ống nghiệm.
(d) Có thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.
(a) Đúng.
(b) Sai. Ở ống nghiệm thứ hai thoát ra khí không màu, hóa nâu ngoài không khí.
(c) Đúng.
(d) Sai. NaCl không tác dụng với NO2 nên không thể thay bông tẩm dung dịch NaOH bằng bông tẩm dung dịch NaCl.
Cho dãy chuyển hoá dưới đây:

(a) Có hai phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất đóng vai trò là chất khử.
(b) Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.
(c) Không thể phân biệt
và
bằng dung dịch 
(d) Với 1 tấn
ban đầu thì khối lượng
thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.
(a) Đúng. Hai phản ứng đó là phản ứng (1) và phản ứng (2).
(b) Đúng. (NH4)2SO4 là thành phần của phân đạm.
(c) Sai. Vì khi sục khí
vào dung dịch
thì không có hiện tượng gì; còn khi sục khí
vào dung dịch
thì thấy xuất hiện kết tủa trắng (
).
(d) Sai.
Ta có sơ đồ: 
120 264
1 tấn ?
Khối lượng
thu được là:
tấn = 754,6 kg.
Tiến hành thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 gam phân bón ammonium chloride vào ống nghiệm. Sau đó cho khoảng 2 mL nước cất vào ống nghiệm, lắc đều đến khi tan hết.
Bước 2: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm, lắc đều rồi đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn.
Bước 3: Đặt mẫu giấy quỳ tím đã tẩm ướt lên miệng ống nghiệm đang đun.
(a) Thí nghiệm trên chứng minh muối ammonium chloride dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(b) Có thể sử dụng dung dịch kiềm để nhận biết ion
.
(c) Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(d) Nếu thay ammonium chloride bằng ammonium sulfate, thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(d) Đúng.
Copper(II) sulfate được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi; dùng để pha chế thuốc Bordeaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây; bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp), … Để diệt nấm trên cây cà chua, thuốc Bordeaux được pha với nước theo tỉ lệ 25g/8L nước. Trung bình mỗi ha cây cà chua cần phun khoảng 500 L dung dịch thuốc Bordeaux.
Trong công nghiệp, copper(II) sulfate thường được sản xuất bằng 2 cách:
- Cách 1: Ngâm đồng phế liệu trong dung dịch sulfuric acid loãng và sục không khí:
(loãng) 
- Cách 2: Cho đồng phế liệu tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng:
(đặc) 
(a) Trong 2 cách trên, cách 1 sử dụng ít sulfuric acid hơn.
(b) Trong 2 cách trên, cách 1 ít gây ô nhiễm môi trường hơn.
(c) Để phun một mảnh vườn rộng 5 ha cần dùng 1,5 kg thuốc Bordeaux.
(d) Trong phản ứng (1): Cu là chất khử,
là chất oxi hóa.
(a) Đúng. Để có 1 mol CuSO4 thì cách 1 dùng 1 mol H2SO4 còn cách 2 dùng 2 mol H2SO4.
(b) Đúng. Cách 2 phát sinh SO2 gây ô nhiễm môi trường còn cách 1 thì không.
(c) Sai. 
(d) Sai. Trong phản ứng (1): Cu là chất khử, O2 là chất oxi hóa, H2SO4 là môi trường.
Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO2) thu được oleum (H2SO4.nSO3). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hoá sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450°C – 500°C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình hoá học:
2SO2 (g)+ O2 (g)
2SO3 (g);
= −198,4 kJ;Kc = 40.
(a)Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thu SO3 sinh ra.
(b)Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng và giữ nhiệt độ của hệ không đổi thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều nghịch.
(c)Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4M và 2M. Khi đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng.
(d)Nếu tỉ lệ nồng độ mol ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 1:10 thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng đạt khoảng 90%.
(a) Đúng.
(b) Sai. Tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm số mol khí tức chiều thuận.
(c) Đúng.
(d) Sai. Ta có:
2SO2 + O2 → 2SO3
Ban đầu: 1 10 0
Phản ứng: x 0,5x x
Cân bằng: 1 – x 10 – 0,5x x

Vậy H khoảng 64,5%.
Muối Epsom
có nhiều ứng dụng: vừa có thể dùng pha chế thuốc nhuận tràng, vừa như một loại phân bón cho cây, hay dung dịch khử khuẩn. Khi làm lạnh 440,0 gam dung dịch
thì có 49,2 gam muối Epsom tách ra, phần dung dịch thu được có nồng độ 24,56%. Biết độ tan của
tại
và
lần lượt là 54,80 gam và 35,10 gam. Khối lượng Epsom được tách ra khi làm lạnh 9288 gam dung dịch bão hòa
từ
xuống
là b gam.
(a) Để lâu Epsom trong không khí sẽ bị chảy rữa.
(b) Giá trị của b là 3837 gam (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(c) Epsom là một loại muối có ứng dụng trong y học.
(d) Công thức của muối Epsom là 
ban đầu = 
còn lại trong dung dịch sau khi làm lạnh: 
tách ra: 1 – 0,8 = 0,2 (mol).
Vậy muối Epsom là: 
(a) Đúng. Muối Epsom đã có sẵn nước nhưng chúng vẫn tiếp tục hút thêm hơi ẩm từ không khí đến mức chuyển thành dung dịch (chảy rữa).
(b) Đúng. Bảo toàn khối lượng 

(c) Đúng. Muối Epsom dùng để pha chế thuốc nhuận tràng.
(d) Sai. Muối Epsom là 
Cho các chất: Cu, Al, MgO, Fe3O4, Fe(OH)2, CaCO3, K2SO4 lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 loãng. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?
Đáp án đúng là: 4.
Các trường hợp tác dụng với HNO3 xảy ra phản ứng oxi hóa – khử: Cu, Al, Fe3O4, Fe(OH)2.
Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm:

Có bao nhiêu phản ứng thuộc loại oxi hóa – khử trong sơ đồ trên?
Đáp án đúng là: 3.
Bao gồm phản ứng (1), (2), (3).
Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO2↑ + eH2O. Hệ số tỉ lượng a, b, c, d, e là những số nguyên dương có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 7.
Fe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (a + b = 1 + 6 = 7).
Trong công nghiệp, chất rắn copper(II) sulfate pentahydrate có thể được sản xuất từ copper(II) oxide theo hai giai đoạn của quá trình:

Có thể pha chế dung dịch copper(II) sulfate 10-4 M dùng để diệt một số loại vi sinh vật. Tính số mg copper(II) sulfate pentahydrate cần dùng để pha chế thành 1 L dung dịch copper(II) sulfate 10-4 M?
Đáp án đúng là: 25.

Vậy khối lượng của
là:
= 0,0250 (g) = 25,0 mg.
Trong công nghiệp thực phẩm, nitrogen lỏng (D = 0,808 g/mL) được phun vào vỏ bao bì trước khi đóng nắp để làm căng vỏ bao bì. Thể tích khí nitrogen thu được (đkc) khi hóa hơi 1 mL nitrogen lỏng là bao nhiêu mL?(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng là: 715,4.
Số mol của nitrogen là: 
Thể tích khí nitrogen thu được là: 
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid (HNO3) từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:

Tính khối lượng dung dịch HNO3 60% điều chế được từ 340 kg ammonia, biết rằng hiệu suất của toàn bộ quá trình là 90%.
Đáp án đúng là: 1890.
Phương trình hóa học:
(1) 
(2) 2NO + O2 → 2NO2
(3) 2H2O + 4NO2 + O2 → 4HNO3
Tính theo sơ đồ ta có:
NH3 → NO → NO2 → HNO3
17g → 63g
340kg

Khối lượng dung dịch HNO3 60% thu được là 
Nén hỗn hợp gồm 14 lít H2 và 3 lít N2 ở cùng điều kiện vào bình phản ứng có chứa một ít bột Fe. Sau một thời gian đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được 15,8 lít hỗn hợp khí. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là bao nhiêu %?
Đáp án đúng là: 20.
Phương trình hoá học: 
Xét tỉ số:
và
thấy
hết, số mol NH3 lí thuyết tính theo N2
lí thuyết =
(lít).
thực tế = Vtrước – Vsau = (14 + 3) – 15,8 = 1,2 (lít).

Cho sơ đồ phản ứng:
SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4.
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên tối giản) của phản ứng là?
Đáp án đúng là: 14.
5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Tổng hệ số cân bằng: 5 + 2 + 2 + 1 + 2 + 2 = 14.
Hòa tan 12,8 gam Cu trong acid H2SO4 đặc, nóng, dư. Thể tích khí SO2 ở điều kiện chuẩn thu được là bao nhiêu lít?
Đáp án đúng là: 4,958.

Bỏa toàn electron: 

Hòa tan 1,96 gam một muối X ngậm nước vào cốc nước, thu được 100 mL dung dịch X gồm các ion:
và
. Cho dung dịch NaOH dư vào 40 mL dung dịch X, đun nóng, thu được 99,16 mL khí (đkc). Cho dung dịch
dư vào 40 mL dung dịch X, thu được 0,932 gam kết tủa. Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử muối ngậm nước X là?
* Khi cho NaOH dư vào 40 mL dung dịch X



* Khi chodung dịch
dư vào 40 mL dung dịch X


* Tính trong 100 mL dung dịch X có 0,01 mol
, 0,01 mol
.
Bảo toàn điện tích ta có: 
Công thức muối X có dạng: 
Nhận thấy:
→ a = b = 1 ⇒ 
Ta có: 
⇒ n =
⇒ Công thức muối X ngậm nước là
.
Tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử muối ngậm nước X là 39.


