Bài tập ôn tập Hóa 10 Chân trời sáng tạo Chương 2 có đáp án
50 câu hỏi
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là: A
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Nguyên tử của nguyên tố neon có 10 electron. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố neon thuộc ô số bao nhiêu?
12.
11.
10.
9.
Đáp án đúng là: C
Số thứ tự của ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 10.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron gọi là
ô nguyên tố.
nhóm.
chu kì.
dãy nguyên tố.
Đáp án đúng là: C
Chu kì là tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp thành hàng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trái sang phải.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố chlorine (Cl) nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p3.
Đáp án đúng là: B
- Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3
Số lớp e = Số thứ tự chu kì = 3.
- Nguyên tử Cl thuộc nhóm VIIA
Cl có 7 electron lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của Cl là 1s22s22p63s23p5.
Nguyên tử iron (Fe) có Z = 26. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 24, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 3, nhóm IIA.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) là: 1s22s22p63s23p63d64s2.
+ Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử (Z) = 26.
+ Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4.
+ Fe thuộc nguyên tố d, 8 electron hóa trị
Fe thuộc nhóm VIIIB.
Vậy: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Fe nằm ở ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Nhóm A gồm những loại nguyên tố nào sau đây?
Nguyên tố s và nguyên tố p.
Nguyên tố d và nguyên tố f.
Nguyên tố s và nguyên tố d.
Nguyên tố p và nguyên tố f.
Đáp án đúng là: A
Nhóm A gồm nguyên tố s (có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns1-2) và nguyên tố p (có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np1-6).
Các khối nguyên tố d và f đều là
khí hiếm.
phi kim.
phi kim hoặc kim loại.
kim loại.
Đáp án đúng là: D
Các khối nguyên tố d và f đều là kim loại.
Nguyên tử aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Nguyên tố Al là
nguyên tố s.
nguyên tố p.
nguyên tố
nguyên tố f.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử Al có: số e = số p = Z = 13.
Cấu hình electron của nguyên tử Al là: 1s22s22p63s23p1.
Nguyên tố Al là nguyên tố p.
Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9); Na (Z = 11); S (Z = 16). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là
O, Na và S.
F và Na.
F, Na và S.
O và S.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
O (Z = 8): 1s22s22p4
thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
F (Z = 9): 1s22s22p5
thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
thuộc ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Nguyên tố O và S đều thuộc nhóm VIA.
Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); C (Z = 6); Mg (Z = 12); Ne (Z = 10). Những nguyên tố thuộc cùng một chu kì là
O, C và Ne.
O, C và Mg.
Mg và Ne.
C, Mg và Ne.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
O (Z = 8): 1s22s22p4
thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
C (Z = 6): 1s22s22p2
thuộc ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA.
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2
thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Ne (Z = 10): 1s22s22p6
thuộc ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.
Nguyên tố O, C và Ne đều thuộc chu kì 2.
Độ âm điện (
) là đại lượng đặc trưng cho
khả năng nhường electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
số nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử.
khối lượng của nguyên tố trong phân tử.
Đáp án đúng là: B
Độ âm điện (
) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
giảm sau đó tăng dần.
Đáp án đúng là: B
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng giảm dần.
Cho các nguyên tố: X (Z = 11); Y (Z = 13); T (Z = 17). Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự là:
T < Y < Z.
X < T < Y.
T < X < Y.
X < Y < T.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố:
X (Z = 11): 1s22s22p63s1
X nằm ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Y (Z = 13): 1s22s22p63s23p1
Y nằm ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
T (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
T nằm ở ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
X, Y, T đều thuộc chu kì 3.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng tăng dần.
So sánh độ âm điện: X < Y < T.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.
Tính kim loại và tính phi kim luôn biến đổi ngược chiều nhau.
Độ âm điện và tính phi kim của các nguyên tử nguyên tố hóa học biến đổi ngược chiều trong một chu kì và một nhóm.
Cs là kim loại mạnh nhất, F là phi kim mạnh nhất.
Đáp án đúng là: C
Độ âm điện và tính phi kim của các nguyên tử nguyên tố hóa học biến đổi cùng chiều trong một chu kì và một nhóm.
Nguyên tố Cl ở nhóm VIIA, oxide cao nhất của nguyên tố Cl là
Cl2O3.
Cl2O4.
Cl2O.
Cl2O7.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố Cl ở nhóm VIIA
Hóa trị cao nhất của Cl là VII.
Oxide cao nhất của nguyên tố Cl là Cl2O7.
Oxide nào sau đây vừa có tính acid, vừa có tính base?
Na2O.
Cl2O7.
Al2O3.
MgO.
Đáp án đúng là: C
Oxide Al2O3 vừa có tính acid, vừa có tính base (tính lưỡng tính).
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O
2Na[Al(OH)4]
Al2O3 + 6HCl
2AlCl3 + 3H2O
Công thức hydroxide của nguyên tố Na (Z = 11) và nguyên tố S (Z = 16) lần lượt là
NaOH; H2SO3.
Na(OH)2; H2SO4.
NaOH; H2SO4.
Na(OH)2, H2SO3.
Đáp án đúng là: C
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
Nguyên tố Na thuộc nhóm IA.
Hóa trị cao nhất của Na là I
Công thức hydroxide: NaOH.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Nguyên tố S thuộc nhóm VIA.
Hóa trị cao nhất của S là VI
Công thức hydroxide: H2SO4.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 15, 17. Thứ tự tính phi kim tăng dần là
Y, Z, X.
X, Z, Y.
Z, X, Y.
Y, X, Z.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử:
X (Z = 9): 1s22s22p5
X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
Y (Z = 15): 1s22s22p63s23p3
Y thuộc chu kì 3, nhóm VA.
Z (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
Z thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.
- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng tăng dần.
Tính phi kim: Y < Z (Y, Z cùng thuộc chu kì 3).
- Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng giảm dần.
Tính phi kim: X > Z (X, Z cùng thuộc nhóm VIIA).
Vậy: Tính phi kim tăng dần là Y < Z < X.
Cho các nguyên tố A, B, C, D có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12, 13, 14. Trong các nguyên tố trên, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
nguyên tố A
nguyên tố B
nguyên tố C
nguyên tố D
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử:
A (Z = 11): 1s22s22p63s1
A thuộc chu kì 3, nhóm IA.
B (Z = 12): 1s22s22p63s2
B thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
C (Z = 13): 1s22s22p63s23p1
C thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
D (Z = 14): 1s22s22p63s23p2
D thuộc chu kì 3, nhóm IVA.
Các nguyên tố A, B, C, D cùng thuộc chu kì 3.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố nhóm A có xu hướng giảm dần.
So sánh tính kim loại: A > B > C > D.
Nguyên tử của nguyên tố chlorine có Z = 17. Hydroxide cao nhất của nguyên tố này có
tính acid mạnh.
tính acid yếu.
tính base mạnh.
tính base yếu.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chlorine (Cl):1s22s22p63s23p5.
Nguyên tố Cl nằm ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Hóa trị cao nhất của nguyên tố Cl là VII.
Công thức hydroxide của Cl là HClO4 (có tính acid mạnh).
Nguyên tố X có Z = 19. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của X lần lượt là
Na2O, NaOH.
SO3; H2SO4.
K2O; KOH.
KO, K(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử của X (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.
X là nguyên tố potassium (K), nằm ở ô 19, chu kì 3, nhóm IA.
Hóa trị cao nhất của nguyên tố X là I.
Công thức oxide cao nhất là K2O; công thức hydroxide cao nhất là KOH.
Nguyên tố X có Z = 9. Hãy có biết tính chất hóa học cơ bản của X (X là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu)?
Tính phi kim yếu.
Tính kim loại yếu.
Tính phi kim mạnh.
Tính kim loại mạnh.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử của X (Z = 9): 1s22s22p5.
X là nguyên tố fluorine (F), nằm ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
Fluorine có tính phi kim mạnh.
Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì
phi kim mạnh nhất là fluorine.
phi kim mạnh nhất là bromine.
kim loại mạnh nhất là lithium.
kim loại yếu nhất là caesium.
Đáp án đúng là: A
Theo quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố:
Kim loại mạnh nhất nằm ở cuối nhóm IA
Caesium (Cs) là kim loại mạnh nhất (vì Francium là nguyên tố phóng xạ).
Phi kim mạnh nhất nằm ở đầu nhóm VIIA
Fluorine (F) là phi kim mạnh nhất.
Nguyên tố neon có Z = 10. Cấu hình electron nguyên tử của neon là
1s22s22p5.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử của neon (Z = 10): 1s22s22p6.
Nguyên tử zinc có Z = 30. Vị trí của nguyên tố zinc trong bảng tuần hoàn là
ô 30, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 30, chu kì 4, nhóm IIB.
ô 30, chu kì 3, nhóm VIIIB.
ô 30, chu kì 3, nhóm IIB.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình elecctron nguyên tử của zinc (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2.
Vậy trong bảng tuần hoàn, nguyên tố zinc nằm ở ô 30 (Z = 30), chu kì 4 (có 4 lớp electron), nhóm IIB (có 2 electron hóa trị, nguyên tố d).
Nguyên tố sodium thuộc chu kì 3, nhóm IA. Khi tham gia phản ứng hóa học, sodium dễ
nhận 1 electron.
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử của sodium: 1s22s22p63s1.
Khi tham gia phản ứng hóa học, sodium dễ nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững: Na
Na+ + 1e.
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là
ô 18, chu kì 3, nhóm IIA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của R+: 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử R nhường 1 electron để trở thành cation R+:
R
R+ + 1e.
Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1.
Nguyên tố R nằm ở ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Anion X- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Nguyên tố X là
chlorine.
fluorine.
sodium.
potassium.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của X-: 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:
X + 1e
X-.
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5(Z = 17).
X là nguyên tố chlorine (Cl).
Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là
kim loại.
khí hiếm.
phi kim.
base.
Đáp án đúng là: A
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.
Chromium (Cr) và các hợp chất của nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp. Nguyên tố Cr nằm ở ô thứ 24 của bảng tuần hoàn. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Cr có hai phân lớp electron bán bão hòa.
(b) Cr là nguyên tố chu kì 4.
(c) Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 6.
(d) Nguyên tử Cr có 4 lớp electron đã được điền đầy đủ.
Cấu hình electron của Cr là: [Ar]3d54s1.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 1.
(d) Sai. Nguyên tử Cr có 2 lớp electron đã được điền đầy đủ.
Natri (sodium,
) và magnesium (
) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
(a) Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
(b) Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
(c) Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, Mg có tính kim loại yếu hơn Na.
(d) Khi phản ứng với Cl2, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.
(a) Sai. NaOH (sodium hydroxide) có tính base mạnh hơn magnesium hydroxide.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Xét hai nguyên tố X và Y thuộc cùng chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Nguyên tố X có độ âm điện lớn hơn nguyên tố Y. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Bán kính nguyên tử của X lớn hơn Y.
(b) Nếu liên kết X - Y được hình thành, thì cặp electron liên kết sẽ bị lệch về phía nguyên tử X.
(c) Điện tích hạt nhân nguyên tử X nhỏ hơn điện tích hạt nhân nguyên tử Y.
(d) Oxide cao nhất của X sẽ có tính acid mạnh hơn oxide cao nhất của Y.
(a) Sai. Bán kính nguyên tử X nhỏ hơn bán kính nguyên tử Y do X có độ âm điện lớn hơn Y.
(b) Đúng.
(c) Sai. Điện tích hạt nhân nguyên tử X lớn hơn điện tích hạt nhân nguyên tử Y.
(d) Đúng.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
(a) Bán kính nguyên tử tăng dần từ X < Y < Z.
(b) Thứ tự giảm dần tính base là 
(c) Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì.
(d) X, Y, Z là các nguyên tố s và có cấu hình electron dạng 
- X (Z = 4): 1s22s2⇒ X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
- Y (Z = 12): [Ne]3s2⇒ Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
- Z (Z = 20): [Ar]4s2⇒ Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
(a) Đúng. X, Y, Z thuộc cùng nhóm IIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần từ X < Y < Z.
(b) Sai. Thứ tự giảm dần tính base là Z(OH)2 > Y(OH)2 > X(OH)2.
(c) Sai. Kim loại mạnh nhất trong chu kì thuộc nhóm IA.
(d) Đúng.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố R có công thức thực nghiệm là R2O5. Oxide này là một chất hút nước mạnh, được sử dụng trong tổng hợp chất hữu cơ. Hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 8,82% khối lượng hydrogen là chất khí không màu, rất độc, kém bền, sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật.
(a) Tính phi kim của R mạnh hơn của nguyên tố S (sulfur).
(b) Nguyên tố R thuộc ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.
(c) Khi cho 1 mol hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của R tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là 3.
(d) Trong công thức oxide cao nhất của R thì R chiếm 34,66% về khối lượng.
Hợp chất khí của R với hydrogen có dạng: RH3.
%H = 8,82%
Vậy R là P (phosphorus).
(a) Sai. Tính phi kim của P là yếu hơn S.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Oxide cao nhất là P2O5 trong đó P chiếm
về khối lượng.
X là nguyên tố chu kì 2, phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Số electron lớp ngoài cùng của X là 3.
(b) X là nguyên tố nhóm IIIA hoặc IIIB.
(c) X là một kim loại.
(d) Số electron lớp ngoài cùng của X là 5.
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p3.
(a) Sai. Số electron lớp ngoài cùng của X là 5.
(b) Sai. X là nguyên tố nhóm VA.
(c) Sai. X là một phi kim.
(d) Đúng.
Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,….Sulfur là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
(a) Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.
(b) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
(c) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8).
(d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
(a) Sai. Nguyên tử S có 3 lớp electron do số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.
(b) Đúng.
(c) Sai. Tính phi kim của O > tính phi kim của S, do cùng thuộc nhóm VIA nhưng ZO < ZS.
(d) Đúng.
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1.
(a) X, Y, Z thuộc cùng một nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.
(b) X, Y, Z thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
(c) Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: X, Y, Z.
(d) Z có bán kính nguyên tử lớn nhất trong 3 kim loại.
(a) Sai. X, Y, Z thuộc cùng chu kì 3 trong bảng tuần hoàn trong đó X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm IIA, còn Z thuộc nhóm IIIA.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. X ở đầu chu kì nên có bán kính lớn nhất trong 3 kim loại.
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
(a) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh
(b) X có thể tạo thành ion bền có dạng 
(c) Oxide cao nhất của X có công thức
và là acidic oxide.
(d) Hydroxide của X có công thức
và là acid mạnh.
Cấu hình electron nguyên tử X: [Ne]3s23p5.
⇒ X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
(a) Đúng.
(b) Sai. X có thể tạo ion bền có dạng X-.
(c) Sai. Oxide cao nhất của X có công thức X2O7.
(d) Đúng.
Cho
và
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Độ âm điện của F cao hơn Cl.
(b) F và Cl là các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A.
(c) Công thức oxide cao nhất của F và Cl có dạng 
(d) F và Cl nằm ở hai chu kì kế tiếp nhau.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Công thức oxide cao nhất của F là OF2.
(d) Đúng.
Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s2. Nguyên tố này là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa. Cho biết X nằm ở ô bao nhiêu trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là: 20.
Cấu hình electron của X là [Ar]4s2⇒ X có 20 electron ⇒ X nằm ở ô 20 trong bảng tuần hoàn.
X là một nguyên tố chu kì 3, nguyên tử có 5 electron lớp ngoài cùng. Tổng số nguyên tử có trong một phân tử hydroxide cao nhất của X là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 8.
Theo dữ kiệu đề, X thuộc nhóm VA, chu kì 3 ⇒ Công thức hydroxide cao nhất của X là 
⇒ Tổng số nguyên tử có trong một phân tử hydroxide cao nhất của X là 8.
Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Số electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 3.
Cấu hình electron của phosphorus là
⇒có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng.
Cho các phát biểu sau:
(a) Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là fluorine.
(b) Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là là các nguyên tố s và nguyên tố p.
(c) Các nguyên tố nhóm IIA, từ Mg đến Ba, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại giảm dần.
(d) Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có cùng số electron lớp ngoài cùng (trừ He).
(e) Các nguyên tố trong nhóm VA (xét từ N đến Bi), theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim tăng dần.
(g) Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p3. X thuộc nhóm VA.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 4.
Các phát biểu đúng: a, b, d, g.
Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Xác định vị trí ô của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Đáp án đúng là: 3.
Trong X: số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z)
Đặt số neutron trong X là N. Với các nguyên tử bền ta có:
(1)
Theo bài ra có: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 nên: 2Z + N = 10 ⇒ N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có: 
⇔ Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z ⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33 Z = 3 thỏa mãn.
Vậy X ở ô thứ 3 trong bảng tuần hoàn (do Z = 3).
Cho 4,8 gam kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 4,958 lít khí H2 (đkc). Xác định nguyên tử khối kim loại M.
Đáp án đúng là: 24.
Kim loại M thuộc nhóm IIA
M có hóa trị II trong hợp chất.
Phương trình hóa học: M + 2HCl
MCl2 + H2
.
Theo phương trình hóa học:
(mol)
.
Trong oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA, nguyên tố oxygen chiếm 60% về khối lượng. Hãy xác định nguyên tử khối nguyên tố R.
Đáp án đúng là: 32.
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA
Công thức oxide cao nhất có dạng là RO3.
Nguyên tố oxygen chiếm 60% về khối lượng trong oxide.
.
Chú ý: Có thể tính theo cách khác để ra MR. %mR = 100% – 60% = 40%.
Ta có:
.
Nguyên tố R thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Hợp chất khí của R với hydrogen có 25% H về khối lượng. R thuộc chu kì mấy trong bảng tuần hoàn?
Đáp án đúng là: 2.
Nguyên tố R thuộc nhóm IVA
Hóa trị cao nhất của R là IV.
Công thức oxide cao nhất là RO2. Hóa trị của R với H là: 8 – 4 = 4 (IV).
Hợp chất khí của R với H có dạng RH4.
Ta có:
(amu).
Vậy R là nguyên tố carbon (C), thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
Xét 3 nguyên tố X, Y, T có số thứ tự và cấu hình electron tương ứng như sau:
X: 1s22s1 (1)
Y: 1s22s22p63s1 (2)
T: 1s22s22p63s23p64s1 (3)
Nguyên tố có tính kim loại yếu nhất có số thứ tự là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 1.
X: 1s22s1
X thuộc chu kì 2, nhóm IA.
Y: 1s22s22p63s1
Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.
T: 1s22s22p63s23p64s1
T thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần
Tính kim loại: X < Y < T. Hay X, số thứ tự 1 có tính kim loại yếu nhất.
Độ âm điện của H và N lần lượt là 2,2 và 3,0. Trong phân tử NH3, cặp electron liên kết
sẽ bị lệch về phía nguyên tử H.
không bị lệch về phía nguyên tử nào.
sẽ bị lệch về phía nguyên tử N.
ban đầu bị lệch về phía nguyên tử N, sau đó bị lệch về phía nguyên tử H.
Đáp án đúng là: C
Độ âm điện của H và N lần lượt là 2,2 và 3,0.
® Nguyên tử N hút electron liên kết mạnh hơn nguyên tử H, gấp 3,0 : 2,2 » 1,36 lần.
Vậy trong phân tử NH3, cặp electron liên kết sẽ bị lệch về phía nguyên tử N.
Cho các phi kim: P (Z = 15), O (Z = 8) và S (Z = 16). Phi kim mạnh nhất trong dãy có số hiệu nguyên tử là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 8.
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3
Nguyên tố P thuộc chu kì 3, nhóm VA.
O (Z = 8): 1s22s22p4
Nguyên tố O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Nguyên tố S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần
Tính phi kim: P < S.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần
Tính phi kim: S < O.
Vậy tính phi kim: P < S < O. Hay phi kim mạnh nhất trong dãy là O, có số hiệu nguyên tử là 8.

