Bài tập ôn tập Hóa 10 Chân trời sáng tạo Chương 2 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Hóa 10 Chân trời sáng tạo Chương 2 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1061 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng

số hiệu nguyên tử.

số neutron.

số lớp electron.

số electron lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.

Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố neon có 10 electron. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố neon thuộc ô số bao nhiêu?

12.

11.

10.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thứ tự của ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 10.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron gọi là

ô nguyên tố.

nhóm.

chu kì.

dãy nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu kì là tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp thành hàng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trái sang phải.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố chlorine (Cl) nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là

1s22s22p5.

1s22s22p63s23p5.

1s22s22p63s2.

1s22s22p63s23p3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3 index_html_62b209430af93cf6.gif Số lớp e = Số thứ tự chu kì = 3.

- Nguyên tử Cl thuộc nhóm VIIA index_html_62b209430af93cf6.gif Cl có 7 electron lớp ngoài cùng.

index_html_62b209430af93cf6.gif Cấu hình electron của Cl là 1s22s22p63s23p5.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử iron (Fe) có Z = 26. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là

ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.

ô 24, chu kì 4, nhóm VIIIB.

ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

ô 26, chu kì 3, nhóm IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) là: 1s22s22p63s23p63d64s2.

+ Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử (Z) = 26.

+ Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4.

+ Fe thuộc nguyên tố d, 8 electron hóa trị index_html_62b209430af93cf6.gif Fe thuộc nhóm VIIIB.

Vậy: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Fe nằm ở ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm A gồm những loại nguyên tố nào sau đây?

Nguyên tố s và nguyên tố p.

Nguyên tố d và nguyên tố f.

Nguyên tố s và nguyên tố d.

Nguyên tố p và nguyên tố f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhóm A gồm nguyên tố s (có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns1-2) và nguyên tố p (có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np1-6).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khối nguyên tố d và f đều là

khí hiếm.

phi kim.

phi kim hoặc kim loại.

kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các khối nguyên tố d và f đều là kim loại.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Nguyên tố Al là

nguyên tố s.

nguyên tố p.

nguyên tố

nguyên tố f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử Al có: số e = số p = Z = 13.

index_html_62b209430af93cf6.gif Cấu hình electron của nguyên tử Al là: 1s22s22p63s23p1.

index_html_62b209430af93cf6.gif Nguyên tố Al là nguyên tố p.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9); Na (Z = 11); S (Z = 16). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là

O, Na và S.

F và Na.

F, Na và S.

O và S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:

O (Z = 8): 1s22s22p4 index_html_62b209430af93cf6.gif thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.

F (Z = 9): 1s22s22p5 index_html_62b209430af93cf6.gif thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.

Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 index_html_62b209430af93cf6.gif thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 index_html_62b209430af93cf6.gif thuộc ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.

index_html_62b209430af93cf6.gif Nguyên tố O và S đều thuộc nhóm VIA.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); C (Z = 6); Mg (Z = 12); Ne (Z = 10). Những nguyên tố thuộc cùng một chu kì là

O, C và Ne.

O, C và Mg.

Mg và Ne.

C, Mg và Ne.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:

O (Z = 8): 1s22s22p4 index_html_62b209430af93cf6.gif thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.

C (Z = 6): 1s22s22p2 index_html_62b209430af93cf6.gif thuộc ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA.

Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 index_html_62b209430af93cf6.gif thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.

Ne (Z = 10): 1s22s22p6 index_html_62b209430af93cf6.gif thuộc ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.

index_html_62b209430af93cf6.gif Nguyên tố O, C và Ne đều thuộc chu kì 2.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ âm điện (index_html_8241caae952053d.gif ) là đại lượng đặc trưng cho

khả năng nhường electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

số nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử.

khối lượng của nguyên tố trong phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ âm điện (index_html_99ac346e84b9f906.gif ) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng

tăng dần.

giảm dần.

không thay đổi.

giảm sau đó tăng dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng giảm dần.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố: X (Z = 11); Y (Z = 13); T (Z = 17). Độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố tăng dần theo thứ tự là:

T < Y < Z.

X < T < Y.

T < X < Y.

X < Y < T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố:

X (Z = 11): 1s22s22p63s1 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif X nằm ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.

Y (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Y nằm ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

T (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif T nằm ở ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif X, Y, T đều thuộc chu kì 3.

Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng tăng dần.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif So sánh độ âm điện: X < Y < T.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.

Tính kim loại và tính phi kim luôn biến đổi ngược chiều nhau.

Độ âm điện và tính phi kim của các nguyên tử nguyên tố hóa học biến đổi ngược chiều trong một chu kì và một nhóm.

Cs là kim loại mạnh nhất, F là phi kim mạnh nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ âm điện và tính phi kim của các nguyên tử nguyên tố hóa học biến đổi cùng chiều trong một chu kì và một nhóm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Cl ở nhóm VIIA, oxide cao nhất của nguyên tố Cl là

Cl2O3.

Cl2O4.

Cl2O.

Cl2O7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tố Cl ở nhóm VIIA index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Hóa trị cao nhất của Cl là VII.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Oxide cao nhất của nguyên tố Cl là Cl2O7.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxide nào sau đây vừa có tính acid, vừa có tính base?

Na2O.

Cl2O7.

Al2O3.

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Oxide Al2O3 vừa có tính acid, vừa có tính base (tính lưỡng tính).

Al2O3 + 2NaOH + 3H2O index_html_fd8d378fbcca87d5.gif 2Na[Al(OH)4]

Al2O3 + 6HCl index_html_fd8d378fbcca87d5.gif 2AlCl3 + 3H­2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hydroxide của nguyên tố Na (Z = 11) và nguyên tố S (Z = 16) lần lượt là

NaOH; H2SO3.

Na(OH)2; H2SO4.

NaOH; H2SO4.

Na(OH)2, H2SO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Nguyên tố Na thuộc nhóm IA.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Hóa trị cao nhất của Na là I index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Công thức hydroxide: NaOH.

S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Nguyên tố S thuộc nhóm VIA.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Hóa trị cao nhất của S là VI index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Công thức hydroxide: H2SO4.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 15, 17. Thứ tự tính phi kim tăng dần là

Y, Z, X.

X, Z, Y.

Z, X, Y.

Y, X, Z.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử:

X (Z = 9): 1s22s22p5 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.

Y (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Y thuộc chu kì 3, nhóm VA.

Z (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Z thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.

- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng tăng dần.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Tính phi kim: Y < Z (Y, Z cùng thuộc chu kì 3).

- Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng giảm dần.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Tính phi kim: X > Z (X, Z cùng thuộc nhóm VIIA).

Vậy: Tính phi kim tăng dần là Y < Z < X.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố A, B, C, D có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11, 12, 13, 14. Trong các nguyên tố trên, nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là

nguyên tố A

nguyên tố B

nguyên tố C

nguyên tố D

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron nguyên tử:

A (Z = 11): 1s22s22p63s1 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif A thuộc chu kì 3, nhóm IA.

B (Z = 12): 1s22s22p63s2 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif B thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

C (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif C thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.

D (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 index_html_fd8d378fbcca87d5.gif D thuộc chu kì 3, nhóm IVA.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Các nguyên tố A, B, C, D cùng thuộc chu kì 3.

Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố nhóm A có xu hướng giảm dần.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif So sánh tính kim loại: A > B > C > D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố chlorine có Z = 17. Hydroxide cao nhất của nguyên tố này có

tính acid mạnh.

tính acid yếu.

tính base mạnh.

tính base yếu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chlorine (Cl):1s22s22p63s23p5.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Nguyên tố Cl nằm ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Hóa trị cao nhất của nguyên tố Cl là VII.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Công thức hydroxide của Cl là HClO4 (có tính acid mạnh).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có Z = 19. Công thức oxide và hydroxide cao nhất của X lần lượt là

Na2O, NaOH.

SO3; H2SO4.

K2O; KOH.

KO, K(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử của X (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif X là nguyên tố potassium (K), nằm ở ô 19, chu kì 3, nhóm IA.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Hóa trị cao nhất của nguyên tố X là I.

Công thức oxide cao nhất là K2O; công thức hydroxide cao nhất là KOH.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố X có Z = 9. Hãy có biết tính chất hóa học cơ bản của X (X là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu)?

Tính phi kim yếu.

Tính kim loại yếu.

Tính phi kim mạnh.

Tính kim loại mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử của X (Z = 9): 1s22s22p5.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif X là nguyên tố fluorine (F), nằm ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Fluorine có tính phi kim mạnh.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì

phi kim mạnh nhất là fluorine.

phi kim mạnh nhất là bromine.

kim loại mạnh nhất là lithium.

kim loại yếu nhất là caesium.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố:

Kim loại mạnh nhất nằm ở cuối nhóm IA index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Caesium (Cs) là kim loại mạnh nhất (vì Francium là nguyên tố phóng xạ).

Phi kim mạnh nhất nằm ở đầu nhóm VIIA index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Fluorine (F) là phi kim mạnh nhất.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố neon có Z = 10. Cấu hình electron nguyên tử của neon là

1s22s22p5.

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron nguyên tử của neon (Z = 10): 1s22s22p6.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử zinc có Z = 30. Vị trí của nguyên tố zinc trong bảng tuần hoàn là

ô 30, chu kì 4, nhóm VIIIB.

ô 30, chu kì 4, nhóm IIB.

ô 30, chu kì 3, nhóm VIIIB.

ô 30, chu kì 3, nhóm IIB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình elecctron nguyên tử của zinc (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2.

Vậy trong bảng tuần hoàn, nguyên tố zinc nằm ở ô 30 (Z = 30), chu kì 4 (có 4 lớp electron), nhóm IIB (có 2 electron hóa trị, nguyên tố d).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố sodium thuộc chu kì 3, nhóm IA. Khi tham gia phản ứng hóa học, sodium dễ

nhận 1 electron.

nhường 1 electron.

nhận 2 electron.

nhường 2 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron nguyên tử của sodium: 1s22s22p63s1.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Khi tham gia phản ứng hóa học, sodium dễ nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững: Na index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Na+ + 1e.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là

ô 18, chu kì 3, nhóm IIA.

ô 19, chu kì 4, nhóm IIA.

ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.

ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron của R+: 1s22s22p63s23p6.

Nguyên tử R nhường 1 electron để trở thành cation R+:

R index_html_fd8d378fbcca87d5.gif R+ + 1e.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Nguyên tố R nằm ở ô 19, chu kì 4, nhóm IA.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Anion X- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Nguyên tố X là

chlorine.

fluorine.

sodium.

potassium.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của X-: 1s22s22p63s23p6.

Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:

X + 1e index_html_fd8d378fbcca87d5.gif X-.

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5(Z = 17).

index_html_fd8d378fbcca87d5.gif X là nguyên tố chlorine (Cl).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn. Tính chất hóa học cơ bản của Y là

kim loại.

khí hiếm.

phi kim.

base.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.

30. Tự luận
1 điểm

Chromium (Cr) và các hợp chất của nó được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp. Nguyên tố Cr nằm ở ô thứ 24 của bảng tuần hoàn. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

(a) Cr có hai phân lớp electron bán bão hòa.

(b) Cr là nguyên tố chu kì 4.

(c) Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 6.

(d) Nguyên tử Cr có 4 lớp electron đã được điền đầy đủ.

Xem đáp án

Cấu hình electron của Cr là: [Ar]3d54s1.

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Sai. Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 1.

(d) Sai. Nguyên tử Cr có 2 lớp electron đã được điền đầy đủ.

31. Tự luận
1 điểm

Natri (sodium, index_html_8eb6d94887ffe40f.gif ) và magnesium (index_html_33f0e91f28d155ab.gif ) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

(a) Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.

(b) Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.

(c) Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, Mg có tính kim loại yếu hơn Na.

(d) Khi phản ứng với Cl2, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.

Xem đáp án

(a) Sai. NaOH (sodium hydroxide) có tính base mạnh hơn magnesium hydroxide.

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Đúng.

32. Tự luận
1 điểm

Xét hai nguyên tố X và Y thuộc cùng chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Nguyên tố X có độ âm điện lớn hơn nguyên tố Y. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

(a) Bán kính nguyên tử của X lớn hơn Y.

(b) Nếu liên kết X - Y được hình thành, thì cặp electron liên kết sẽ bị lệch về phía nguyên tử X.

(c) Điện tích hạt nhân nguyên tử X nhỏ hơn điện tích hạt nhân nguyên tử Y.

(d) Oxide cao nhất của X sẽ có tính acid mạnh hơn oxide cao nhất của Y.

Xem đáp án

(a) Sai. Bán kính nguyên tử X nhỏ hơn bán kính nguyên tử Y do X có độ âm điện lớn hơn Y.

(b) Đúng.

(c) Sai. Điện tích hạt nhân nguyên tử X lớn hơn điện tích hạt nhân nguyên tử Y.

(d) Đúng.

33. Tự luận
1 điểm

Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.

(a) Bán kính nguyên tử tăng dần từ X < Y < Z.

(b) Thứ tự giảm dần tính base là index_html_cfcb554027f58fc.gif

(c) Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì.

(d) X, Y, Z là các nguyên tố s và có cấu hình electron dạng index_html_ed5300a293cfcd2d.gif

Xem đáp án

- X (Z = 4): 1s22s2⇒ X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.

- Y (Z = 12): [Ne]3s2⇒ Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

- Z (Z = 20): [Ar]4s2⇒ Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.

(a) Đúng. X, Y, Z thuộc cùng nhóm IIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần từ X < Y < Z.

(b) Sai. Thứ tự giảm dần tính base là Z(OH)2 > Y(OH)2 > X(OH)2.

(c) Sai. Kim loại mạnh nhất trong chu kì thuộc nhóm IA.

(d) Đúng.

34. Tự luận
1 điểm

Oxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố R có công thức thực nghiệm là R2O5. Oxide này là một chất hút nước mạnh, được sử dụng trong tổng hợp chất hữu cơ. Hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 8,82% khối lượng hydrogen là chất khí không màu, rất độc, kém bền, sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật.

(a) Tính phi kim của R mạnh hơn của nguyên tố S (sulfur).

(b) Nguyên tố R thuộc ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.

(c) Khi cho 1 mol hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của R tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là 3.

(d) Trong công thức oxide cao nhất của R thì R chiếm 34,66% về khối lượng.

Xem đáp án

Hợp chất khí của R với hydrogen có dạng: RH3.

%H = 8,82% index_html_6e1461f55777a58d.gif Vậy R là P (phosphorus).

(a) Sai. Tính phi kim của P là yếu hơn S.

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Sai. Oxide cao nhất là P2O5 trong đó P chiếm index_html_9743840ef44b5f25.gif về khối lượng.

35. Tự luận
1 điểm

X là nguyên tố chu kì 2, phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

(a) Số electron lớp ngoài cùng của X là 3.

(b) X là nguyên tố nhóm IIIA hoặc IIIB.

(c) X là một kim loại.

(d) Số electron lớp ngoài cùng của X là 5.

Xem đáp án

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p3.

(a) Sai. Số electron lớp ngoài cùng của X là 5.

(b) Sai. X là nguyên tố nhóm VA.

(c) Sai. X là một phi kim.

(d) Đúng.

36. Tự luận
1 điểm

Sulfur (S) là chất rắn, xốp, màu vàng ở điều kiện thường. Sulfur và hợp chất của nó được sử dụng trong acquy, bột giặt, thuốc diệt nấm; do dễ cháy nên S còn được dùng để sản xuất các loại diêm, thuốc súng, pháo hoa,….Sulfur là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

(a) Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.

(b) Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.

(c) Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z = 8).

(d) Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.

Xem đáp án

(a) Sai. Nguyên tử S có 3 lớp electron do số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.

(b) Đúng.

(c) Sai. Tính phi kim của O > tính phi kim của S, do cùng thuộc nhóm VIA nhưng ZO < ZS.

(d) Đúng.

37. Tự luận
1 điểm

Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1.

(a) X, Y, Z thuộc cùng một nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn.

(b) X, Y, Z thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

(c) Tính kim loại giảm dần theo thứ tự: X, Y, Z.

(d) Z có bán kính nguyên tử lớn nhất trong 3 kim loại.

Xem đáp án

(a) Sai. X, Y, Z thuộc cùng chu kì 3 trong bảng tuần hoàn trong đó X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm IIA, còn Z thuộc nhóm IIIA.

(b) Đúng.

(c) Đúng.

(d) Sai. X ở đầu chu kì nên có bán kính lớn nhất trong 3 kim loại.

38. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:

(a) X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh

(b) X có thể tạo thành ion bền có dạng index_html_7807376c46554004.gif

(c) Oxide cao nhất của X có công thức index_html_21f1f145508eed09.gif và là acidic oxide.

(d) Hydroxide của X có công thức index_html_5bb8c6e58386665b.gif và là acid mạnh.

Xem đáp án

Cấu hình electron nguyên tử X: [Ne]3s23p5.

⇒ X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.

(a) Đúng.

(b) Sai. X có thể tạo ion bền có dạng X-.

(c) Sai. Oxide cao nhất của X có công thức X2O7.

(d) Đúng.

39. Tự luận
1 điểm

Cho index_html_90c96b02963d6fed.gifindex_html_7ead6c56feda4667.gif Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

(a) Độ âm điện của F cao hơn Cl.

(b) F và Cl là các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A.

(c) Công thức oxide cao nhất của F và Cl có dạng index_html_61cce454ed4d4931.gif

(d) F và Cl nằm ở hai chu kì kế tiếp nhau.

Xem đáp án

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Sai. Công thức oxide cao nhất của F là OF2.

(d) Đúng.

40. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu hình electron: [Ar]4s2. Nguyên tố này là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa. Cho biết X nằm ở ô bao nhiêu trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 20.

Cấu hình electron của X là [Ar]4s2⇒ X có 20 electron ⇒ X nằm ở ô 20 trong bảng tuần hoàn.

41. Tự luận
1 điểm

X là một nguyên tố chu kì 3, nguyên tử có 5 electron lớp ngoài cùng. Tổng số nguyên tử có trong một phân tử hydroxide cao nhất của X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 8.

Theo dữ kiệu đề, X thuộc nhóm VA, chu kì 3 ⇒ Công thức hydroxide cao nhất của X là index_html_34b93798757433fc.gif

⇒ Tổng số nguyên tử có trong một phân tử hydroxide cao nhất của X là 8.

42. Tự luận
1 điểm

Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Số electron phân lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus là bao nhiêu?

index_html_26580f7fa932d797.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Cấu hình electron của phosphorus là index_html_e9f5412e3ca04ccd.gif ⇒có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng.

43. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là fluorine.

(b) Các nguyên tố nhóm A trong bảng tuần hoàn là là các nguyên tố s và nguyên tố p.

(c) Các nguyên tố nhóm IIA, từ Mg đến Ba, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính kim loại giảm dần.

(d) Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có cùng số electron lớp ngoài cùng (trừ He).

(e) Các nguyên tố trong nhóm VA (xét từ N đến Bi), theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim tăng dần.

(g) Nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p3. X thuộc nhóm VA.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4.

Các phát biểu đúng: a, b, d, g.

44. Tự luận
1 điểm

Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Xác định vị trí ô của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Trong X: số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z)

Đặt số neutron trong X là N. Với các nguyên tử bền ta có: index_html_502528b95702738c.gif (1)

Theo bài ra có: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 nên: 2Z + N = 10 ⇒ N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có: index_html_a38f9839e0c509b7.gif

⇔ Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z ⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33  Z = 3 thỏa mãn.

Vậy X ở ô thứ 3 trong bảng tuần hoàn (do Z = 3).

45. Tự luận
1 điểm

Cho 4,8 gam kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 4,958 lít khí H2 (đkc). Xác định nguyên tử khối kim loại M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 24.

Kim loại M thuộc nhóm IIA index_html_98e8aae44f8152fa.gif M có hóa trị II trong hợp chất.

Phương trình hóa học: M + 2HCl index_html_fd8d378fbcca87d5.gif MCl2 + H2index_html_432a62462b29faf8.gif .

Theo phương trình hóa học: index_html_92e057ff0fb7d2f9.gif (mol) index_html_228a5f12a2413e3e.gif index_html_eb435c850cb1ede1.gif .

46. Tự luận
1 điểm

Trong oxide cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm VIA, nguyên tố oxygen chiếm 60% về khối lượng. Hãy xác định nguyên tử khối nguyên tố R.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 32.

Nguyên tố R thuộc nhóm VIA index_html_98e8aae44f8152fa.gif Công thức oxide cao nhất có dạng là RO3.

Nguyên tố oxygen chiếm 60% về khối lượng trong oxide.

index_html_98e8aae44f8152fa.gif index_html_7f5c6e1837faace8.gif .

Chú ý: Có thể tính theo cách khác để ra MR. %mR = 100% – 60% = 40%.

Ta có: index_html_89b7cdc48731867b.gif .

47. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố R thuộc nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Hợp chất khí của R với hydrogen có 25% H về khối lượng. R thuộc chu kì mấy trong bảng tuần hoàn?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2.

Nguyên tố R thuộc nhóm IVA index_html_98e8aae44f8152fa.gif Hóa trị cao nhất của R là IV.

index_html_98e8aae44f8152fa.gif Công thức oxide cao nhất là RO2. Hóa trị của R với H là: 8 – 4 = 4 (IV).

index_html_98e8aae44f8152fa.gif Hợp chất khí của R với H có dạng RH4.

Ta có: index_html_a1dbed136061280e.gif (amu).

Vậy R là nguyên tố carbon (C), thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.

48. Tự luận
1 điểm

Xét 3 nguyên tố X, Y, T có số thứ tự và cấu hình electron tương ứng như sau:

X: 1s22s1 (1)

Y: 1s22s22p63s1 (2)

T: 1s22s22p63s23p64s1 (3)

Nguyên tố có tính kim loại yếu nhất có số thứ tự là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1.

X: 1s22s1 index_html_98e8aae44f8152fa.gif X thuộc chu kì 2, nhóm IA.

Y: 1s22s22p63s1 index_html_98e8aae44f8152fa.gif Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.

T: 1s22s22p63s23p64s1 index_html_98e8aae44f8152fa.gif T thuộc chu kì 4, nhóm IA.

Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần index_html_98e8aae44f8152fa.gif Tính kim loại: X < Y < T. Hay X, số thứ tự 1 có tính kim loại yếu nhất.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ âm điện của H và N lần lượt là 2,2 và 3,0. Trong phân tử NH3, cặp electron liên kết

sẽ bị lệch về phía nguyên tử H.

không bị lệch về phía nguyên tử nào.

sẽ bị lệch về phía nguyên tử N.

ban đầu bị lệch về phía nguyên tử N, sau đó bị lệch về phía nguyên tử H.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ âm điện của H và N lần lượt là 2,2 và 3,0.

® Nguyên tử N hút electron liên kết mạnh hơn nguyên tử H, gấp 3,0 : 2,2 » 1,36 lần.

Vậy trong phân tử NH3, cặp electron liên kết sẽ bị lệch về phía nguyên tử N.

50. Tự luận
1 điểm

Cho các phi kim: P (Z = 15), O (Z = 8) và S (Z = 16). Phi kim mạnh nhất trong dãy có số hiệu nguyên tử là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 8.

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 index_html_98e8aae44f8152fa.gif Nguyên tố P thuộc chu kì 3, nhóm VA.

O (Z = 8): 1s22s22p4 index_html_98e8aae44f8152fa.gif Nguyên tố O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.

S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 index_html_98e8aae44f8152fa.gif Nguyên tố S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.

Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần index_html_98e8aae44f8152fa.gif Tính phi kim: P < S.

Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần index_html_98e8aae44f8152fa.gif Tính phi kim: S < O.

Vậy tính phi kim: P < S < O. Hay phi kim mạnh nhất trong dãy là O, có số hiệu nguyên tử là 8.