Bài tập ôn tập Hóa 10 Chân trời sáng tạo Chương 1 có đáp án
50 câu hỏi
Trong nguyên tử, hạt nào không mang điện tích?
Proton.
Electron.
Neutron.
Neutron và proton.
Đáp án đúng là: C
Trong một nguyên tử, hạt proton mang điện tích dương (+), electron mang điện tích âm (-) và neutron không mang điện tích.
Nguyên tử được tạo nên từ các hạt cơ bản là
proton, neutron và electron.
proton và neutron.
proton và electron.
neutron và electron.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử được tạo nên từ 3 loại hạt cơ bản là: proton (p), neutron (n) và electron (e).
Các nguyên tử thuộc cùng về một nguyên tố hóa học khi
có cùng số hạt proton.
có cùng số hạt neutron.
có cùng số hạt electron và neutron.
có cùng khối lượng nguyên tử.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số hạt proton thuộc về cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tử khối là
khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử.
khối lượng tương đối của một nguyên tử.
tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử.
tổng số proton và electron trong nguyên tử.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử, cho biết khối lượng của một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu.
Ví dụ: Nguyên tử khối của 12C là 12 do khối lượng của một nguyên tử nặng 12C là 12 amu.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó
tổng số proton và neutron trong nguyên tử của nguyên tố đó
tổng số proton và electron trong nguyên tử của nguyên tố đó
Đáp án đúng là: B
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố (Z) là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố đó.
Nguyên tử nguyên tố Potassium (K) có 19 proton và 20 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử K là (biết me = 0,00055 amu; mp = 1 amu; mn = 1 amu)
29,01 amu.
38,02 amu.
39,01 amu.
32,10 amu.
Đáp án đúng là: C
Trong một nguyên tử K, số p = số e = 19.
Khối lượng gần đúng của nguyên tử K = mp + mn + me
= 19×1 + 20×1 + 19×0,00055
39,01 (amu).
Tính tổng số proton, neutron và electron trong một phân tử carbon dioxide (CO2). Biết trong phân tử này, nguyên tử C có 6 proton và 6 neutron; nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron.
42 hạt.
66 hạt.
60 hạt.
55 hạt.
Đáp án đúng là: B
Phân tử CO2 được tạo nên từ 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.
Nguyên tử C có: số p = số e = 6; nguyên tử O có: số p = số e = 8.
Tổng số proton, neutron và electron trong một phân tử carbon dioxide (CO2) là:
(6 + 6 + 6) + 2×(8 + 8 + 8 ) = 66 (hạt).
Nguyên tử aluminium (Al) có 13 proton và 14 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố này là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử Al có: số hiệu nguyên tử Z = số p = 13; số N = 14.
Số khối: A = Z + N = 13 + 14 = 27.
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố aluminium là:
.
Cho biết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố fluorine là
. Số proton, neutron và electron trong nguyên tử fluorine lần lượt là
9, 9, 10.
9, 10, 9.
10, 9, 9.
9, 19, 9.
Đáp án đúng là: B
Từ kí hiệu nguyên tử của nguyên tố fluorine:
, ta biết:
Số hiệu nguyên tử (Z) = 9 = Số p = Số e.
Số khối (A) = 19 = Z + N
Số neutron (N) = 19 – 9 = 10 (hạt).
Số proton, neutron và electron trong nguyên tử fluorine lần lượt là: 9, 10, 9.
Cho các nguyên tử sau:
,
,
,
,
. Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
X, Y, Z.
Y, Z, M.
Y, M, T.
X, M, T.
Đáp án đúng là: D
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có hạt nhân khác nhau về số neutron là đồng vị của nhau.
Do đó, các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton, khác nhau về số khối do có số neutron khác nhau.
Nguyên tử
(A = 16; p = 8, n = 8),
(A = 17; p = 8, n = 9),
(A = 18; p = 8, n = 10) là đồng vị của nhau vì đều có 8 proton trong hạt nhân và số khối (hay số neutron) khác nhau.
Trong tự nhiên, argon có các đồng vị là 40Ar chiếm khoảng 99,604% số nguyên tử; 38Ar chiếm khoảng 0,063% số nguyên tử và 36Ar. Nguyên tử khối trung bình của Ar là
40,265.
38,994.
39,985.
41, 226.
Đáp án đúng là: C
% số nguyên tử 36Ar là: 100% - 99,604% - 0,063% = 0,333%.
Nguyên tử khối trung bình của Ar là:
.
Điện tích của một electron là
\( - 1,602 \times {10^{ - 19}}\) C.
\( - 1\) C.
\(1,602 \times {10^{ - 19}}\) C.
\(1\) C.
Đáp án đúng là: A
Điện tích của một electron là \( - 1,602 \times {10^{ - 19}}\) C (coulomb).
Vì chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn \(1,602 \times {10^{ - 19}}\) C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là – 1.
Nguyên tử aluminium có 13 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử này là
13.
27.
+13.
+27.
Đáp án đúng là: C
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số electron (E) = 13.
Điện tích hạt nhân = + Z = + 13.
Nguyên tử potassium (K) có 19 electron; 19 proton và 20 neutron. Số khối nguyên tử của K là
20.
19.
39.
58.
Đáp án đúng là: C
Số khối A = số proton + số neutron = 19 + 20 = 39.
Theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr, electron thuộc lớp nào sau đây có năng lượng thấp nhất?
Lớp N.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp K.
Đáp án đúng là: D
Theo chiều từ hạt nhân ra ngoài lớp vỏ, các electron được sắp xếp vào các lớp electron. Kí hiệu của mỗi lớp như sau:
+ Lớp thứ nhất gọi là lớp K.
+ Lớp thứ hai gọi là lớp L.
+ Lớp thứ ba gọi là lớp M.
+ Lớp thứ tư gọi là lớp N.
…
Electron ở càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.
Electron thuộc lớp K có năng lượng thấp nhất.
Số electron tối đa trên lớp L là
4.
6.
2.
8.
Đáp án đúng là: D
Số electron tối đa trong lớp thứ n là 2n2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).
Lớp L là lớp thứ hai (n = 2).
Số electron tối đa trên lớp L là: 2×22 = 8 (electron).
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron ở khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là
lớp vỏ electron.
orbital nguyên tử.
cấu hình nguyên tử.
trọng tâm nguyên tử.
Đáp án đúng là: B
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron ở khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%) gọi là orbital nguyên tử (kí hiệu AO).
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình dạng của orbital nguyên tử?
AO s hình số tám nổi; AO p hình cầu.
AO s hình vuông; AO p hình cầu.
AO s hình cầu; AO p hình số tám nổi.
AO s hình cầu; AO p hình vuông.
Đáp án đúng là: C
Orbital nguyên tử có một số hình dạng khác nhau. Ví dụ: AO hình cầu, còn gọi là AO s; AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p (tùy theo vị trí của AO p trên hệ trục tọa độ Descartes (Đề-các), sẽ gọi là AO px, py và pz).
Một AO chỉ chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Đáp án đúng là: B
Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron, 2 electron này được gọi là cặp electron ghép đôi. Nếu AO chỉ có 1 electron, electron đó được gọi là electron độc thân. Nếu AO không chứa electron nào thì gọi là AO trống.
Nguyên tử sodium có 11 electron. Nguyên tử này có
1 lớp electron.
2 lớp electron.
3 lớp electron.
4 lớp electron.
Đáp án đúng là: C
Cách 1: Các electron được phân bố vào lớp gần hạt nhân trước. Số electron tối đa trong mỗi lớp là 2n 2 (n là số thứ tự lớp electron, n ≤ 4).
Nguyên tử sodium có 11 electron được phân bố như sau;
+ Lớp thứ nhất (lớp K) có chứa tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai (lớp L) có chứ tối đa 8 electron.
+ Còn lại 1 electron phân bố vào lớp thứ ba (lớp M).
Nguyên tử sodium có 3 lớp electron.
Cách 2: Viết cấu hình electron nguyên tử Na: 1s22s22p63s1.
Nguyên tử sodium có 3 lớp electron.
Nguyên tử magnesium có 3 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 2 electron. Số proton trong nguyên tử magnesium là
10.
13.
11.
12.
Đáp án đúng là: D
Cách 1: Nguyên tử magnesium có 3 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 2 electron:
+ Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai (lớp L) chứa tối đa 8 electron.
+ Lớp thứ ba (lớp M) có 2 electron.
Nguyên tử magnesium có: 2 + 8 + 2 = 12 (electron).
Số p = số e = 12.
Cách 2: Viết cấu hình electron nguyên tử Mg: 1s22s22p63s2
Nguyên tử magnesium có số p = số e = 12.
Nguyên tử nguyên tố X có 8 neutron và có số khối là 16. Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có
2 electron.
3 electron.
1 electron.
6 electron.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử X có: số neutron (N) = 8.
Số khối (A) = Z + N Z = 16 – 8 = 8 = Số p = Số e.
Nguyên tử X có 2 lớp electron:
+ Lớp thứ nhất (lớp K) chứa tối đa 2 electron.
+ Lớp thứ hai (lớp L) có 6 electron.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 6 electron.
Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp và kí hiệu các phân lớp này là gì?
1 phân lớp, kí hiệu là 1s.
2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.
3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.
4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.
Đáp án đúng là: C
Lớp electron thứ n có n phân lớp và kí hiệu lần lượt là ns, np, nd, nf, … Cụ thể:
+ Lớp K, n = 1: có 1 phân lớp, kí hiệu là 1s.
+ Lớp L, n = 2: có 2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.
+ Lớp M, n = 3: có 3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.
+ Lớp N, n = 4: có 4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.
Số lượng AO trong mỗi phân lớp s, p, d, f lần lượt là
1, 3, 5, 6.
1, 3, 5, 7.
2, 4, 6, 8.
2, 3, 4, 5.
Đáp án đúng là: B
Số lượng AO trong mỗi phân lớp:
+ Phân lớp ns chỉ có 1 AO.
+ Phân lớp np có 3 AO.
+ Phân lớp nd có 5 AO.
+ Phân lớp nf có 7 AO.
Kí hiệu 1s2 cho biết
phân lớp 1s có 2 electron.
phân lớp 2s có 1 electron.
phân lớp 1s có 2 AO.
phân lớp 2s có 1 AO.
Đáp án đúng là: A
Kí hiệu 1s2 cho biết phân lớp 1s có 2 electron.
Phân lớp nào sau đây chưa bão hòa?
1s2.
2p6.
3d8.
4f14.
Đáp án đúng là: C
Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là phân lớp bão hòa.
Phân lớp 3d8 chưa bão hòa vì phân lớp nd có thể chứa tối đa 10 electron.
Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là
[Ar]4s1.
[Ar]3d1.
[Ar]4s2.
[Ar]3d2.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.
Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.
Nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là
[Ar]4s23d6.
[Ar]3d6.
[Ar]3d64s2.
[Ar]4s2.
Đáp án đúng là: C
Nguyên từ Fe có: Số e = số p = Z = 26.
Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6.
Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay có thể viết gọn là [Ar]3d64s2.
Nguyên tử sodium (Na) có Z = 11. Cấu hình electron của Na+ là
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p5.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1.
Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion Na+:
Na
Na+ + 1e.
Cấu hình electron của Na+ là: 1s22s22p6.
Nguyên tử nitrogen (Z = 7) có
2 electron độc thân.
3 electron độc thân.
4 electron độc thân.
1 electron độc thân.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) là: 1s22s22p3.
Cấu hình theo ô orbital của N như sau:
.
Nguyên tử nitrogen (N) có 3 electron độc thân.
Nguyên tố hydrogen là một trong những nguyên tố phổ biến trong vũ trụ.
(a) Là nguyên tố có đồng vị nhẹ nhất.
(b) Là nguyên tố duy nhất có đồng vị mà hạt nhân chỉ tạo bởi các hạt p.
(c) Nước chỉ tạo nên bởi các đồng vị 
(d) Hydrogen được xem là nguồn năng lượng xanh của tương lai.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Nước được tạo nên từ các nguyên tố H và O trong đó mỗi nguyên tố có nhiều đồng vị.
(d) Đúng.
Orbital nguyên tử (kí hiệu AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
(a) Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạnh hình số tám nổi.
(b) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2s.
(c) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn nhiều so với năng lượng của electron thuộc AO 2p.
(d) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần bằng năng lượng của electron thuộc AO 2p.
(a) Sai. Các orbital s có dạng hình cầu.
(b) Đúng.
(c) Sai. Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
(d) Đúng.
Một nguyên tử của một nguyên tố có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ 2 và 8 electron ở lớp thứ 3. Đối với nguyên tử này, mỗi phát biểu sau đúng hay sai?
(a) Tổng số electron trong các orbital s là 2.
(b) Tổng số electron trong các orbital p là 6.
(c) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là 18.
(d) Không thể xác định được số lượng neutron trong hạt nhân nguyên tử này.
Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s22p6.
(a) Sai. Tổng số electron trong các orbital s là 6.
(b) Sai. Tổng số electron trong các orbital p là 12.
(c) Đúng. Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 18.
(d) Đúng.
Cho thí nghiệm bắn phá lá vàng bằng các hạt alpha (ion
, kí hiệu là α) của Rutherford như sau:

(a) Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng.
(b) Nguyên tử hầu như đặc khít.
(c) Không có hạt α nào bị bật ngược trở lại.
(d) Hạt nhân nguyên tử cùng điện tích dương như hạt α.
(a) Đúng.
(b) Sai. Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng điều đó chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
(c) Sai. Quan sát trên hình vẽ có một số hạt α bị bật ngược trở lại.
(d) Đúng.
Khi điền electron vào các lớp và phân lớp trong nguyên tử, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Electron được điền đầy hết các lớp bên trong rồi mới tới những lớp bên ngoài.
(b) Thứ tự điền electron theo đúng thứ tự các lớp electron trong nguyên tử.
(c) Mỗi orbital nguyên tử chỉ điền được tối đa 2 electron.
(d) Số lượng electron tối đa có thể điền vào mỗi phân lớp là 2.
(a) Sai. Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bố vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng của chúng. Các electron được điền theo thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao (dãy Klechkovski): 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s, …
Điền electron bão hòa phân lớp trước rồi mới điền tiếp vào phân lớp sau.
(b) Sai. Các electron được điền theo thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao (dãy Klechkovski): 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s, …
(c) Đúng.
(d) Sai.
Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử có mô hình hành tinh nguyên tử (mô hình Rutherford – Bord) và mô hình hiện đại của nguyên tử.

(a) Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hiện đại, mô hình (2) là mô hình hành tinh nguyên tử.
(b) Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hành tinh nguyên tử.
(c) Theo mô hình (1), electron chuyển động trên quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân.
(d) Khái niệm về orbital nguyên tử xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.
(a) Sai. Với nguyên tử hydrogen, mô hình (1) là mô hình hành tinh nguyên tử, mô hình (2) là mô hình hiện đại.
(b) Sai. Khái niệm về xác suất tìm thấy electron xuất phát từ mô hình hiện đại của nguyên tử.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm
(a)Cấu hình electron nguyên tử R là 
(b) R có số khối là 35.
(c) Nguyên tử R có 7 electron lớp ngoài cùng.
(d) Nguyên tố R là phi kim và có 5 electron độc thân.
Theo bài ra ta có hệ phương trình:

(a) Đúng.
(b) Đúng. Số khối A = Z + N = 17 + 18 = 35.
(c) Đúng. Cấu hình electron nguyên tử R là 
⇒ R có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
(d) Sai. Ở trạng thái cơ bản R có 1 electron độc thân.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của một nguyên tố X có 2 electron ở lớp thứ nhất, 8 electron ở lớp thứ hai và 7 electron ở lớp thứ 3.
(a) Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là 17.
(b) X có tổng số electron trong các orbital s là 4.
(c) Các electron ở lớp thứ ba của X phân bố vào 5 AO.
(d) Tổng số electron trong các orbital p của X là 8.
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5.
(a) Đúng. Số hiệu nguyên tử Z = số p = số e = 17.
(b) Sai. X có tổng số electron trong các orbital s là 6.
(c) Sai. Các electron ở lớp thứ ba của X phân bố vào 4 AO bao gồm 1 AOs và 4 AOp.
(d) Sai. Tổng số electron trong các orbital p của X là 11.
Orbital nguyên tử kí hiệu là AO (viết tắt của cụm từ tiếng anh: Atomic Orbital) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác xuất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
(a) Mỗi orbital nguyên tử có thể chứa tối đa hai electron.
(b) Orbital 1s, 2s và 3s đều có dạng hình cầu.
(c) Có thể có các orbital khác ngoài orbital s, p.
(d) Các lớp electron khác nhau có cùng một số lượng orbital.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Các lớp electron khác nhau có số lượng orbital là khác nhau.
Nguyên tử Fe có kí hiệu nguyên tử
.
(a) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.
(c) Fe là một phi kim.
(d) Fe là nguyên tố khối s.
Cấu hình electron của Fe: [Ar]3d64s2.
(a) Sai. Nguyên tử của nguyên tố Fe có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Đúng. N = A – Z = 56 – 30 = 26.
(c) Sai. Fe là nguyên tố kim loại.
(d) Sai. Fe là nguyên tố khối d.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định số khối của nguyên tử X.
Đáp án đúng là: 27.
Gọi các hạt proton, neutron, electron có trong X lần lượt là P, N, E. Trong đó P = E.
Vì X có tổng số hạt là 40
P + N + E = 40 hay 2P + N = 40 (1)
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
(P + E) – N = 12 hay 2P – N = 12 (2)
Từ (1) (2) ta có hệ phương trình: 
Vậy X có 13 proton; 13 electron và 14 neutron.
Số khối của nguyên tử X: A = Z + N = 13 + 14 = 27.
X là nguyên tố hóa học có trong thành phần của muối ăn. Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử X.
Đáp án đúng là: +17.
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của X. Trong đó P = E.
Nguyên tử X có tổng số các loại hạt bằng 52 nên:
P + N + E = 52 hay 2P + N = 52 (1)
Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt nên:
(P + E) – N = 16 hay 2P – N = 16 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
Vậy trong X có 17 proton; 17 electron và 18 neutron.
Điện tích hạt nhân nguyên tử là: +17.
Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron và 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng là: 0,03.
Cách 1:
Ta có: me = 0,00055 amu; mn ≈ mp ≈ 1amu. Vậy %me = 
Cách 2:
Ta có: me = 9,109.10−31 kg; mn = 1,675.10−27 kg; mp = 1,673.10−27 kg.
Vậy %me = 
Khối lượng riêng của calcium kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể calcium, các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng nguyên tử calcium là 40 amu. Tính bán kính nguyên tử calcium theo đơn vị angstrom (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng là: 1,96.
Theo bài ra: d = 1,55 g/cm3, H% = 74%, MCa = 40 (amu).
Áp dụng công thức, ta có:

Nguyên tử Fe có bán kính nguyên tử là
và khối lượng nguyên tử là 55,847 amu. Biết khối lượng riêng của Fe là 7,87 g/cm3, xác định phần trăm thể tích nguyên tử Fe trong tinh thể (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 74,5.
Theo bài ra ta có:
d = 7,87 g/cm3 và M = 55,847 amu.
Áp dụng công thức: 

Trong nguyên tử một nguyên tố M có tổng số các loại hạt là 58. Biết trong ion M+ thì số hạt mang điện tích dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt. Số hạt neutron có trong M là?
Đáp án đúng là: 20.
Gọi P, N và E lần lượt là số proton, neutron và electron của M. Trong đó P = E.
Trong nguyên tử một nguyên tố M có tổng số các loại hạt là 58 nên:
P + N + E = 58 hay 2P + N = 58 (1)
Trong ion M+ thì số hạt mang điện tích dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt nên: P + 1 = N (2)
Từ (1) và (2) giải hệ phương trình được P = 19 và N = 20.
Vậy M có 20 neutron.
Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên zirconium (kí hiệu Zr) có các đồng vị được thể hiện qua biểu đồ và bảng sau:

| Khối lượng nguyên tử (amu) | 90 | 91 | 92 | 94 | 96 |
| % đồng vị | 51,45 | 11,22 | 17,15 | 17,38 | 2,8 |
Xác định nguyên tử khối trung bình của zirconium. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án đúng là: 91,3.
Nguyên tử khối trung bình của zirconium là

Chlorine có hai đồng vị bền
và
. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5. Nếu có 300 nguyên tử
thì số lượng nguyên tử
là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 100.
Gọi a, b (%) lần lượt là thành phần phần trăm số nguyên tử của hai đồng vị bền
và 
Ta có hệ phương trình: 
Vậy phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị bền
và
lần lượt là 75% và 25%.
Áp dụng:

Ta có:

Số nguyên tử đồng vị 
Cấu hình electron nguyên tử nguyên tố X là:
Cho biết số electron độc thân của X ở trạng thái cơ bản?
Đáp án đúng là: 2 .
Cấu hình electron theo ô orbital:

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 electron độc thân.
Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Có bao nhiêu nguyên tố phù hợp với X?
Đáp án đúng là: 3.
Cấu hình electron theo orbital của nguyên tố X có thể là



Vậy X có thể là Z = 3 (Li) hoặc Z = 5 (B) hoặc Z = 9 (F).


