Bài tập ôn tập GDCD 7 Kết nối tri thức Bài 7 có đáp án
38 câu hỏi
Dũng cảm.
Yêu thương con người.
Đoàn kết chống ngoại xâm.
Căng thẳng.
Chọn đáp án D
Cảm thấy chán nản, lo lắng, khó chịu, buồn bã…
Tinh thần phấn chấn, vui tươi.
Dễ nổi cáu, bực bội hoặc nóng tính.
Thường xuyên đau đầu, đau cơ bắp, chóng mặt…
Tinh thần phấn khởi, vui tươi.
Luôn thực hiện đúng những gì mình đã hứa.
Đến đúng hẹn, không để người khác chờ đợi.
Cảm thấy chán nản, lo lắng, khó chịu, buồn bã…
Thực hiện đúng lời hứa.
Lời nói đi đôi với việc làm.
Luôn cảm thấy vui vẻ.
Mất tập trung, hay quên.
tâm tư, tình cảm.
tâm hồn và cơ thể.
tâm trạng và thể xác.
thể chất lẫn tinh thần.
nguyên nhân khách quan.
nguyên nhân chủ yếu.
nguyên nhân cơ bản.
nguyên nhân chủ quan.
nguyên nhân chủ quan.
nguyên nhân khách quan.
nguyên nhân chủ yếu.
yếu tố khách quan.
nguyên nhân của căng thẳng.
tác động của căng thẳng.
hậu quả của căng thẳng.
biểu hiện của căng thẳng.
Bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn.
Gia đình không hạnh phúc.
Xung đột, tranh cãi với bạn bè.
Được bố mẹ đưa đi du lịch.
Nhận giải thưởng vì thành tích cao.
Kết quả học tập không như ý muốn.
Đi chơi cùng với nhóm bạn thân.
Được bố mẹ đưa đi chơi công viên.
Tâm sự với người thân, bạn bè để chia sẻ.
Im lặng, giữ trong lòng.
Tránh giao tiếp với mọi người.
Tự đổ lỗi cho bản thân.
Luôn nghĩ tiêu cực, bi quan.
Tập thể dục thể thao, thư giãn.
Tâm sự với người thân, bạn bè.
Giữ tinh thần lạc quan, vui vẻ.
Tìm người đáng tin cậy để chia sẻ, tâm sự.
Giấu kín trong lòng, không nói với ai.
Cố gắng chịu đựng một mình.
Né tránh mọi hoạt động.
Chọn đáp án A
Dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn.
Nổi nóng với người khác.
Tránh xa tất cả mọi người.
Cố gắng làm việc nhiều hơn.
Chọn đáp án A
Lắng nghe, động viên và chia sẻ với bạn.
Trêu chọc để bạn vui.
Phớt lờ, coi như không biết.
Kể chuyện của bạn với người khác.
Chọn đáp án A
Uống rượu để quên buồn.
Cô lập bản thân, tránh tiếp xúc.
Tham gia hoạt động thể dục thể thao.
Thức khuya để suy nghĩ vấn đề.
Chọn đáp án C
Sắp xếp thời gian học tập và nghỉ ngơi hợp lý.
Bỏ học vì sợ thi.
Lo lắng quá mức.
Học ngày học đêm không nghỉ.
Chọn đáp án A
Giữ bình tĩnh, tìm hướng giải quyết.
Trút giận lên người khác.
Tâm sự với người đáng tin cậy.
Tìm đến sự giúp đỡ của gia đình.
Chọn đáp án B
Mất ngủ, đau đầu, mệt mỏi.
Cảm thấy hạnh phúc, thoải mái.
Dễ cáu gắt, buồn bực.
Giảm khả năng tập trung.
Chọn đáp án B
Học tập và nghỉ ngơi hợp lý, thư giãn.
Căng thẳng học ngày học đêm.
Cô lập bản thân.
Bỏ qua bài vở.
Chọn đáp án A
Áp lực học tập và thi cử.
Có nhiều niềm vui trong cuộc sống.
Nghỉ ngơi điều độ, vui chơi lành mạnh.
Sống cân bằng và yêu đời.
Chọn đáp án A
Tìm người thân hoặc thầy cô để chia sẻ.
Im lặng chịu đựng một mình.
Bỏ học, trốn tránh mọi người.
Tự trách bản thân.
Chọn đáp án A
Giữ bình tĩnh, tìm cách giải quyết vấn đề.
La hét, đổ lỗi cho người khác.
Cố tình né tránh, không đối diện.
Bỏ mặc mọi chuyện.
Chọn đáp án A
Cố gắng chịu đựng một mình.
Tập thể dục, nghe nhạc hoặc thư giãn.
Tránh gặp mọi người.
Ngồi im và suy nghĩ tiêu cực.
Chọn đáp án B
Lo lắng, mất bình tĩnh trước khi thi.
Chuẩn bị kỹ lưỡng và giữ tâm lý thoải mái.
Nghĩ rằng mình sẽ làm sai.
Bỏ thi vì sợ điểm kém.
Chọn đáp án B
Ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần.
Làm con người vui vẻ hơn.
Khiến học tốt hơn.
Không gây ra tác hại nào.
Chọn đáp án A
Dễ bị mệt mỏi hơn.
Giữ được tinh thần ổn định, sống lạc quan.
Tránh xa mọi người.
Căng thẳng nhiều hơn.
Chọn đáp án B
Chê bai, cười cợt bạn.
Lắng nghe và động viên bạn.
Chia sẻ để giúp bạn bình tĩnh.
Giúp bạn tìm hướng giải quyết.
Chọn đáp án A
Giữ bình tĩnh, tìm nguyên nhân và cách giải quyết.
Tránh đối diện vấn đề.
Im lặng, giấu trong lòng.
Trút giận lên người khác.
Chọn đáp án A
Giảm bớt căng thẳng, cân bằng cảm xúc.
Tăng thêm áp lực.
Cảm thấy buồn chán hơn.
Không có tác dụng gì.
Chọn đáp án A
Đọc tình huống sau:
Hà đang chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ rất quan trọng. Khối lượng bài vở nhiều khiến Hà cảm thấy áp lực và căng thẳng. Hà bắt đầu mất ngủ, ăn không ngon miệng và dễ cáu gắt với mọi người xung quanh. Thay vì tiếp tục cố gắng nhồi nhét kiến thức, Hà đã dành thời gian nghỉ ngơi, nghe nhạc thư giãn và tâm sự với bạn bè. Hà cũng chia nhỏ thời gian ôn tập, tập trung vào những nội dung quan trọng và áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Nhờ vậy, Hà đã giảm bớt căng thẳng và đạt kết quả tốt trong kỳ thi.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Hà đã biết cách ứng phó với căng thẳng bằng cách nghỉ ngơi và thư giãn.
b) Hà nên tiếp tục cố gắng học ngày đêm để kịp ôn hết bài.
c) Việc chia nhỏ thời gian ôn tập và áp dụng phương pháp học tập hiệu quả giúp Hà giảm áp lực.
d) Hà nên tránh tiếp xúc với bạn bè để tập trung ôn thi.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Sai | Đúng | Sai |
Đọc tình huống sau:
Tuấn bị điểm kém trong bài kiểm tra Toán. Tuấn cảm thấy rất buồn bã và lo lắng vì sợ bố mẹ thất vọng. Tuấn đã thu mình lại, không muốn nói chuyện với ai. Sau đó, Tuấn đã quyết định tâm sự với thầy giáo Toán về những khó khăn mình gặp phải. Thầy giáo đã động viên Tuấn và hướng dẫn Tuấn cách học tốt hơn môn Toán. Nhờ vậy, Tuấn đã lấy lại tinh thần và cố gắng hơn trong học tập.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Tuấn nên giữ nỗi buồn cho riêng mình và không chia sẻ với ai.
b) Việc Tuấn tâm sự với thầy giáo là một cách ứng phó tích cực với căng thẳng.
c) Sự động viên và hướng dẫn của thầy giáo đã giúp Tuấn vượt qua khó khăn.
d) Tuấn nên đổ lỗi cho đề bài khó hoặc do mình không có năng khiếu học Toán.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Đúng | Sai |
Đọc tình huống sau:
Lan tham gia một cuộc thi hát rất quan trọng. Trước khi lên sân khấu, Lan cảm thấy rất hồi hộp và căng thẳng. Tim cô đập nhanh, tay chân run rẩy. Lan đã áp dụng phương pháp hít thở sâu và tự nhủ những điều tích cực. Cô cũng hình dung mình đang biểu diễn thành công. Nhờ vậy, Lan đã bình tĩnh hơn và hoàn thành tốt phần thi của mình.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Lan nên cố gắng kìm nén cảm xúc hồi hộp và căng thẳng.
b) Việc hít thở sâu và tự nhủ những điều tích cực là một cách giúp kiểm soát căng thẳng.
c) Lan đã sử dụng phương pháp hình dung để giảm bớt lo lắng.
d) Lan nên tránh tham gia các hoạt động thi cử để khỏi bị căng thẳng.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Đúng | Sai |
Đọc tình huống sau:
Một nhóm bạn đang chuẩn bị cho buổi thuyết trình nhóm. Do bất đồng quan điểm, các bạn đã xảy ra tranh cãi gay gắt. Không khí nhóm trở nên căng thẳng. Một bạn trong nhóm đã đề nghị mọi người tạm dừng tranh cãi, hít thở sâu và lắng nghe ý kiến của nhau. Sau đó, các bạn đã cùng nhau tìm ra giải pháp chung.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Các bạn nên tiếp tục tranh cãi đến khi tìm ra người đúng người sai.
b) Việc tạm dừng tranh cãi và lắng nghe ý kiến của nhau giúp giảm bớt căng thẳng.
c) Các bạn đã biết cách giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình.
d) Một bạn nên đứng ra quyết định mọi việc để tránh mất thời gian.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Đúng | Sai |
Đọc tình huống sau:
Em cảm thấy căng thẳng do áp lực học tập và các mối quan hệ bạn bè. Em đã chia sẻ những lo lắng của mình với bố mẹ. Bố mẹ đã lắng nghe em và đưa ra những lời khuyên hữu ích. Em cũng dành thời gian cho các hoạt động thể thao và sở thích cá nhân. Nhờ vậy, em cảm thấy thoải mái và yêu đời hơn.
Theo em, đâu là đáp án đúng, đâu là đáp án sai về tình huống trên:
a) Em nên giữ kín những lo lắng của mình và tự giải quyết.
b) Việc chia sẻ với người thân là một cách tốt để giải tỏa căng thẳng.
c) Em nên tập trung hoàn toàn vào việc học, không cần quan tâm đến các hoạt động khác.
d) Dành thời gian cho hoạt động thể thao và sở thích giúp cân bằng cuộc sống và giảm căng thẳng.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Đúng | Sai | Đúng |
Em hãy đọc và xử lí tình huống sau:
Gần đây, C nhận thấy mình có nhiều thay đổi, giọng nói to và khàn, vóc dáng cao lênh khênh, khuôn mặt dày đặc mụn khiến C thấy tự ti, ngại giao tiếp với bạn bè. Những bất động ý kiến giữa C và bố mẹ xuất hiện nhiều hơn, mỗi khi bố mẹ góp ý, bảo ban thì C cho rằng bố mẹ không hiểu mình, không yêu thương mình nữa. Lúc nào C cũng thấy mệt mỏi, bồn chồn, bất an và cảm thấy bản thân thật vô dụng.
Nếu là bạn của C, em sẽ làm gì để giúp C vượt qua trạng thái căng thẳng này?
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................…………………………………...........
STT | Nội dung | Biểu điểm |
Học sinh đọc và xử lí tình huống | ||
Trước tiên, em sẽ trấn an tinh thần của C bằng cách giải thích cho bạn hiểu rằng những thay đổi mà bạn nhận thấy chính là do đến tuổi dậy thì và đó là quá trình mà ai cũng phải trải qua nên bạn đừng lo lắng mà hãy chuẩn bị tinh thần tốt để chuẩn bị đón nhận. Tuổi dậy thì sẽ khiến cho con người ta thay đổi trước tiên là về mặt thể chất, về khuôn mặt sẽ có mụn bạn nên tìm đến bác sĩ da liễu tư vấn và vệ sinh cho da mặt cẩn thận sạch sẽ giúp giảm đi mụn và ăn uống uống hợp lí cộng thêm tập thể dục thường xuyên để giúp dáng người cân đối.Thứ hai là thay đổi về mặt tâm lí, tâm lí thay đổi khiến bạn luôn cảm thấy không thoải mái là một điều không thể tránh khỏi, lúc này việc bạn cần làm là ngồi xuống nói chuyện thật bình tĩnh với bố mẹ, tâm sự với bố mẹ về những điều bạn suy nghĩ, như vậy bố mẹ mới hiểu được bạn đang cảm thấy thế nào. Em cũng sẽ khuyên bạn nên thử một số cách để giúp bạn giải tỏa tâm lí căng thẳng, như thể là chơi thể thao, đọc truyện, xem phim, trồng cây, nấu ăn,... |
|
Em hãy nêu khái niệm về tâm lí căng thẳng và tình huống gây căng thẳng.
....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................….…………………………………........
STT | Nội dung | Biểu điểm |
Học sinh nêu được khái niệm về tâm lí căng thẳng và tình huống gây căng thẳng | ||
- Căng thẳng tâm lí là những gì con người cảm thấy khi họ đang chịu áp lực nào đó về tinh thần, thể chất hoặc tình cảm. - Tình huống gây căng thẳng là những tình huống tác động và gây ra các ảnh hưởng tiêu cực về thể chất và tinh thần của con người. - Một số tình huống gây căng thẳng thường gặp: kết quả học tập, thi cử không như mong muốn; bị bạn bè xa lánh; bị bố mẹ áp đặt, ngan cấm; bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn;... |
|
Em hãy nêu nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng.
..............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................……..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
STT | Nội dung | Biểu điểm |
3 | Học sinh nêu được nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng. | |
- Nguyên nhân gây ra căng thẳng: + Nguyên nhân khách quan: Do áp lực trong học tập và công việc lớn hơn khả năng của bản thân; sự kì vọng quá lớn của mọi người so với khả năng của bản thân; gặp khó khăn, thất bại, biến cố trong đời sống;… + Nguyên nhân chủ quan: Tâm lí không ổn định, thể chất yếu đuối; luôn mặc cảm hoặc dồn ép bản thân về một vấn đề; tư đánh giá bản thân quá thấp hoặc quá cao,… - Ảnh hưởng của căng thẳng: Khi những căng thẳng vượt quá ngưỡng chịu đựng của con người thì sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực khiến con người rơi vào trạng thái mệt mỏi cả về thể chất và tinh thần, mất niềm tin và phương hướng trong cuộc sống. |

