Bài tập Ôn tập cuối năm
36 câu hỏi
Cho hàm số .
a) Chứng minh rằng cos với mọi số nguyên k. Từ đó vẽ đồ thị (C) của hàm số .
b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ .
c) Tìm tập xác định của hàm số :
a) + Hàm số y = cos x có chu kì 2π.
Do đó: cos 2.(x + kπ) = cos (2x + k2π) = cos 2x.
⇒ Hàm số y = cos 2x cũng tuần hoàn với chu kì π.
Từ đó suy ra
b. y = f(x) = cos 2x
⇒ y’ = f’(x) = (cos 2x)’ = -(2x)’.sin 2x = -2.sin 2x.
⇒ Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ x = π/3 là:
c. Ta có: 1 – cos 2x = 2.sin2x ≥ 0.
Và 1 + cos22x > 0; ∀ x
⇒ luôn xác định với mọi x ∈ R.
Giải các phương trình:
Vậy phương trình có tập nghiệm
Giải các phương trình:
3cosx + 4sinx = 5
Ta thấy: nên tồn tại sao cho:
Khi đó phương trình trở thành:
Vậy nghiệm của phương trình là: .
Giải các phương trình:
sin x + cos x = 1 + sin x.cos x
⇔ sin x.cos x – sin x – cos x + 1 = 0
⇔ (sinx. cosx –sinx)- (cosx -1 ) =0
⇔ sinx. (cosx – 1) – (cosx -1) = 0
⇔ (sin x – 1)(cos x – 1) = 0
Vậy phương trình có tập nghiệm
Giải các phương trình:
Thử lại: Trong 3 nghiệm trên thì nghiệm không thỏa mãn
Giải các phương trình:
Vậy phương trình vô nghiệm.
Trong một bệnh viện có 40 bác sĩ ngoại khoa. Hỏi có bao nhiêu cách phân công ca mổ, nếu mỗi ca gồm:
a) Một bác sĩ mổ và một bác sĩ phụ?
b) Một bác sĩ mổ và bốn bác sĩ phụ?
a) Có 40 cách chọn một bác sĩ mổ, ứng với mỗi cách chọn bác sĩ mổ có 39 cách chọn một bác sĩ phụ. Theo quy tắc nhân có tất cả là:
40.39 = 1560 ( cách) phân bố ca mổ.
b) – Chọn bác sĩ mổ: Có 40 cách chọn.
- Chọn 4 bác sĩ phụ: Chọn ngẫu nhiên tổ hợp 4 người trong số 39 bác sĩ còn lại
⇒ Có cách chọn
⇒ Có tất cả: 40. = 3290040 cách chọn 1 bác sĩ mổ và 4 bác sĩ phụ.
Tìm số hạng không chứa a trong khai triển của nhị thức:
Số hạng tổng quát của khai triển là:
Số hạng không chứa a ứng với 5k – 30 = 0 ⇔ k = 6.
Vậy số hạng thứ 7 không chứa a và .
Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ một tổ gồm có 6 nam và 4 nữ. Tính xác xuất sao cho:
a) Cả 3 học sinh đều là nam.
b) Có ít nhất một nam.
+ Không gian mẫu là kết quả của việc chọn ngẫu nhiên 3 học sinh trong số 10 học sinh
a) Gọi A: “ Cả ba học sinh chọn được đều là nam”
b) Gọi B: “ Trong 3 học sinh chọn được có ít nhất 1 nam”
⇒ B−: “ Cả ba học sinh được chọn đều là nữ”
Một tiểu đội có 10 người được xếp ngẫu nhiên thành hàng dọc, trong đó có anh A và anh B. Tính xác xuất sao cho:
a) A và B đứng liền nhau;
b) Trong hai người đó có một người đứng ở vị trí số 1 và một người kia đứng ở vị trí cuối cùng.
Không gian mẫu là kết quả của việc sắp xếp 10 người theo 1 thứ tự.
⇒ n(Ω) = P10 = 10! = 3 628 800.
a) Gọi M: “A và B đứng liền nhau”
* Coi A và B là một phần tử X.
Số cách xếp X và 8 người khác thành hàng dọc là: 9!
Số cách xếp hai người A và B là: 2!= 2 cách
Theo quy tắc nhân có: 9!.2= 725760 cách xếp thỏa mãn
Xác suất của biến cố M là:
b) Gọi N: “Trong hai người đó có một người đứng ở vị trí số 1 và một người kia đứng ở vị trí cuối cùng”.
+ Sắp xếp vị trí cho A và B: Có 2 cách
+ Sắp xếp vị trí cho 8 người còn lại: có 8! cách
⇒ Theo quy tắc nhân: n(N) = 2.8!
Tìm một cấp số cộng tăng, biết rằng tổng ba số hạng đầu của nó bằng 27 và tổng các bình phương của chúng bằng 275.
Gọi công sai của cấp số cộng là d; số hạng đầu là u1 = x - d, u2 = x, u3 = x + d.
CSC tăng nên d > 0.
Theo giả thiết, ta có hệ:
Vậy cấp số cộng cần tìm là : 5, 9, 13 .
Cho biết một cấp số nhân, hiệu của số hạng thứ ba và số hạng thứ hai bằng 12 và nếu thêm 10 vào số hạng thứ nhất, thêm 8 vào số hạng thứ 2 còn giữa nguyên số hạng thứ 3 thì ba số mới lập thành một cấp số cộng. Hãy tính tổng năm số hạng đầu của cấp số nhân đó .
+ Gọi số hạng đầu của cấp số nhân là u1, công bội là x
Theo giả thiết ta có hệ phương trình
+ Tổng của năm số hạng đầu của CSN là:
Tính các giới hạn:
Tính các giới hạn:
Tính các giới hạn:
Tính các giới hạn:
Chứng minh rằng hàm số không có giới hạn khi
Vậy với hai dãy un và vn cùng → +∞ thì f(un) và f(vn) tiến đến hai giá trị khác nhau nên không tồn tại giới hạn của hàm số y = cos x khi x → +∞.
Tính các giới hạn sau:
Tính các giới hạn sau:
Tính các giới hạn sau:
Tính các giới hạn sau:
Tính các giới hạn sau:
Tính các giới hạn sau:
Tính các giới hạn sau:
Chứng minh rằng phương trình sau có ít nhất một nghiệm: .
Phương trình sau có nghiệm hay không trong khoảng : .
Đặt f(x) = x4 - 3x3 + x – 1.
f(x) là hàm đa thức nên liên tục trên R.
Ta có: f(0) = -1 < 0
f(-1) = 1 – 3.(-1) – 1 – 1 = 2 > 0
⇒ f(0).f(-1) < 0
⇒ f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm xo ∈ (-1; 0) ⊂ (-1 ; 3).
Do đó phương trình đã cho có nghiệm xo ∈ (-1; 3).
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Tính đạo hàm của các hàm số sau:
Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:
Tổng quát: Đạo hàm cấp n của y:
Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:
Tổng quát: Đạo hàm cấp n của y:
Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:
Tính đạo hàm cấp hai của các hàm số sau:
Cho hàm số . Hãy xác định các số b, c, d biết rằng đồ thị (C) của hàm số đi qua các điểm và
Cho hàm số ,
Với các số b, c, d tìm được ở bài 19, hãy:
a) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ .
b) Giải phương trình .
c) tính
a) f’(x) = 3x2 – x.
⇒ f’(-1) = 4; f(-1) = -3.
⇒ Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x = -1 là:
y = 4.(x + 1) – 3 = 4x + 1.
b) f’(sin x) = 0
⇔ 3.sin2x – sin x = 0
⇔ sin x.(3sin x – 1) = 0








