Bài tập ôn hè Toán lớp 2 Dạng 5: Ôn luyện giải toán có lời văn có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn hè Toán lớp 2 Dạng 5: Ôn luyện giải toán có lời văn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 272 lượt thi
56 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhà Mai có 23 con gà trống và 54 con gà mái. Hỏi nhà Mai có tất cả bao nhiêu con gà?

Xem đáp án

Nhà Mai có tất cả số con gà là:

23 + 54 = 67 (con)

Đáp số: 67 con gà

2. Tự luận
1 điểm

Nhà Nam có 62 quả trứng, mẹ Nam bán đi 45 quả trứng. Hỏi nhà Nam còn bao nhiêu quả trứng?

Xem đáp án

Nhà Nam còn số quả trứng là:

62 – 45 = 17 (quả)

Đáp số: 17 quả trứng

3. Tự luận
1 điểm

An có 15 cái bút, An được Hoa tặng thêm 19 cái bút nữa. Hỏi An có tất cả mấy cái bút?

Xem đáp án

An có tất cả số cái bút là:

15 + 19 = 34 (cái)

Đáp số: 34 cái bút

4. Tự luận
1 điểm

Vườn nhà Bình có 29 cây bưởi và 38 cây cam. Hỏi vườn nhà Bình có tất cả bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Vườn nhà Bình có tất cả số cây là:

29 + 38 = 67 (cây)

Đáp số: 67 cây

5. Tự luận
1 điểm

An có 38 viên bi, An có nhiều hơn Hoà 17 viên bi. Hỏi Hoà có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Hoà có số viên bi là:

38 – 17 = 21 (viên)

Đáp số: 21 viên bi

6. Tự luận
1 điểm

Hôm qua, của hàng nhà Mai bán được 48 kg gạo. Hôm nay, cửa hàng nhà Mai bán được nhiều hơn hôm qua 26 kg gạo. Hỏi hôm nay cửa hàng nhà Mai bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?

Xem đáp án

Hôm nay cửa hàng nhà Mai bán được số ki – lô – gam gạo là:

48 + 26 = 74 (kg)

Đáp số: 74 kg gạo

7. Tự luận
1 điểm

Năm nay anh 12 tuổi, tuổi của em ít hơn tuổi của anh 3 tuổi. Hỏi năm nay em bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Tuổi của em năm nay là:

12 – 3 = 9 (tuổi)

Đáp số: 9 tuổi

8. Tự luận
1 điểm

Hôm nay, cửa hàng nhà Nam bán được 37 bộ quần áo và bán ít hơn hôm qua 16 bộ quần áo. Hỏi hôm quan cửa hàng nhà Nam bán được bao nhiêu bộ quần áo?

Xem đáp án

Hôm qua cửa hàng nhà Nam bán được số bộ quần áo là:

37 + 16 = 53 (bộ)

Đáp số: 53 bộ quần áo

9. Tự luận
1 điểm

Trong một buổi sáng đi nhặt hạt điều, An nhặt được 8kg hạt điều và mẹ An nhặt được nhiều hơn An 37kg hạt điều. Hỏi mẹ An nhặt được bao nhiêu ki – lô – gam hạt điều?

Xem đáp án

Mẹ An nhặt được số ki – lô – gam hạt điều là:

8 + 37 = 45 (kg)

Đáp số: 45 kg hạt điều

10. Tự luận
1 điểm

Hoàng và Nam có tất cả 48 viên bi. Hoàng có 29 viên bi. Hỏi Nam có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Nam có số viên bi là:

48 – 29 = 19 (viên)

Đáp số: 19 viên bi

11. Tự luận
1 điểm

Vườn nhà Hoa có 42 cây, vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Hồng 15 cây. Hỏi vườn nhà Hồng có bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Vườn nhà Hồng có số cây là:

42 + 15 = 57 (cây)

Đáp số: 57 cây

12. Tự luận
1 điểm

Mẹ đi chợ mua 32 quả cam. Mẹ biếu ông bà 15 quả cam. Hỏi mẹ còn lại bao nhiêu quả cam?

Xem đáp án

Mẹ còn lại số quả cam là:

32 – 15 = 17 (quả)

Đáp số: 17 quả cam

13. Tự luận
1 điểm

Lớp 2A có 37 học sinh. Trong đó có 19 học sinh nam. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

Lớp 2A có số học sinh nữ là:

37 – 19 = 18 (học sinh)

Đáp số: 18 học sinh nữ

14. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng buổi sáng bán được ít hơn buổi chiều 8 thùng mì tôm. Biết cửa hàng đó buổi sáng bán được 53 thùng mì tôm. Hỏi cửa hàng đó buổi chiều bán được bao nhiêu thùng mì tôm?

Xem đáp án

Cửa hàng đó buổi chiều bán được số thùng mì tôm là:

53 + 8 = 61 (thùng)

Đáp số: 61 thùng mì tôm

15. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏ”, lớp 2B đặt mục tiêu thu gom được 45 kg giấy vụn và đã thu gom được 28 kg. Hỏi lớp 2B còn phải thu gom bao nhiêu ki – lô – gam giấy vụn nữa để có thể đạt mục tiêu?

Xem đáp án

Lớp 2B còn phải thu gom số ki – lô – gam giấy vụn nữa là:

45 – 28 = 27 (kg)

Đáp số: 27 kg giấy vụn

16. Tự luận
1 điểm

Ông năm nay 75 tuổi, ông hơn bà 7 tuổi. Hỏi năm nay bà bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Tuổi của bà năm nay là:

75 – 7 = 68 (tuổi)

Đáp số: 68 tuổi

17. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây dài 10 dm, sau khi cắt đi một đoạn thì sợi dậy còn lại 67 cm. Hỏi đoạn dây cắt đi dài bao nhiêu xăng – ti – mét?

Xem đáp án

Đổi 10 dm = 100 cm

Đoạn dây cắt đi dài số xăng – ti – mét là:

100 – 67 = 33 (cm)

Đáp số: 33 cm

18. Tự luận
1 điểm

Một cây xăng buổi sáng bán được 67l xăng. Buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 18l xăng. Hỏi buổi chiều cây xăng đó bán được bao nhiêu lít xăng?

Xem đáp án

Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là:

67 + 18 = 85 (l)

Đáp số: 85 l xăng

19. Tự luận
1 điểm

Năm nay mẹ 36 tuổi. Mẹ kém bà 30 tuổi. Hỏi năm nay bà bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Tuổi của bà năm nay là:

36 + 30 = 66 (tuổi)

Đáp số: 66 tuổi

20. Tự luận
1 điểm

Thùng thứ nhất đựng 63 l dầu. Thùng thứ nhất đựng nhiều hơn thùng thứ hai 16l dầu. Hỏi thùng thứ hai đựng bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Thùng thứ hai đựng được số lít dầu là:

63 – 16 = 47 (l)

Đáp số: 47 lít dầu

21. Tự luận
1 điểm

Tháng trước tổ em được 4 chục điểm mười, tháng này tổ em được nhiều hơn tháng trước 5 điểm mười. Hỏi thàng này tổ em được bao nhiêu điểm mười?

Xem đáp án

Tháng này tổ em được số điểm mười là:

40 + 5 = 45 (điểm)

Đáp số: 45 điểm mười

22. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng buổi sáng bán được 48 kg đường. Buổi chiều cửa hàng đó bán được nhiều hơn buổi sáng 23 kg đường. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki – lô – gam đường?

Xem đáp án

Buổi chiều cửa hàng đó bán được số ki – lô – gam đường là:

48 + 23 = 71 (kg)

Đáp số: 78 kg đường

23. Tự luận
1 điểm

Con cân nặng 28 kg, bố cân nặng hơn con 28 kg. Hỏi

a) Bố cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Xem đáp án

a)

Bố cân nặng số ki – lô – gam là:

28 + 28 = 56 (kg)

24. Tự luận
1 điểm

b) Cả hai bố con cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam?

Xem đáp án

b)

Cả hai bố con cân nặng số ki – lô – gam là:

28 + 56 = 84 (kg)

Đáp số: a) 56 kg; b) 84 kg

25. Tự luận
1 điểm

Lớp 2A có 34 học sinh, lớp 2B có 35 học sinh, lớp 2C có 30 học sinh. Hỏi

a) Lớp 2A và lớp 2B có tất cả bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

a)

Lớp 2A và lớp 2B có tất cả số học sinh là:

34 + 35 = 69 (học sinh)

26. Tự luận
1 điểm

b) Cả 3 lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

b)

Cả ba lớp có tất cả số học sinh là:

34 + 35 + 30 = 99 (học sinh)

Đáp số: a) 69 học sinh

             b) 99 học sinh

27. Tự luận
1 điểm

Mẹ vắt được 47l sữa bò, chị vắt được ít hơn mẹ 23l sữa bò. Hỏi

a) Chị vắt được bao nhiêu lít sữa bò?

Xem đáp án

a)

Chị vắt được số lít sữa bò là:

47 – 23 = 24 (l)

28. Tự luận
1 điểm

b) Ở nhà có tất cả bao nhiêu lít sữa bò?

Xem đáp án

b)

Ở nhà có tất cả số lít sữa bò là:

47 + 24 = 71 (l)

Đáp số: a) 24 l; b) 71 l

29. Tự luận
1 điểm

Trong vườn có 39 cây táo, số cây bưởi nhiều hơn số cây táo là 13 cây. Hỏi

a) Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây bưởi?

Xem đáp án

a)

Trong vườn có số cây bưởi là:

39 – 13 = 26 (cây)

30. Tự luận
1 điểm

b) Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây táo và bưởi?

Xem đáp án

b)

Trong vườn có tất cả số cây táo và bưởi là:

39 + 26 = 65 (cây)

Đáp số: a) 26 cây; b) 65 cây

31. Tự luận
1 điểm

Binh có 5 chục viên bi. Cường có ít hơn Bình 17 viên bi. Hỏi:

a) Cường có bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

a)

Cường có số viên bi là:

50 – 17 = 33 (viên)

32. Tự luận
1 điểm

b) Cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

b)

Cả hai bạn có tất cả số viên bi là:

50 + 33 = 83 (viên)

Đáp số: a) 33 viên bi;

             b) 83 viên bi

33. Tự luận
1 điểm

Tổ Một trồng được 34 cây. Tổ 1 trồng được nhiều hơn tổ Hai 15 cây. Hỏi

a) Tổ Hai trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

a)

Tổ Một trồng được số cây là:

34 – 15 = 19 (cây)

34. Tự luận
1 điểm

b) Cả hai tổ trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

b)

Cả hai tổ trồng được số cây là:

34 + 19 = 43 (cây)

Đáp số: a) 19 cây;

  b) 43 cây

35. Tự luận
1 điểm

Mỗi hộp có 3 quả cam. Hỏi 6 hộp có bao nhiêu quả cam?

Xem đáp án

6 hộp có số quả cam là:

3 × 6 = 18 (quả)

Đáp số: 18 quả cam

36. Tự luận
1 điểm

Lớp 2B có 4 tổ. Mỗi tổ có 5 học sinh. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Lớp 2B có số học sinh là

2 × 5 = 10 (học sinh)

Đáp số: 10 học sinh.

37. Tự luận
1 điểm

Hoa có 6 giỏ cam, mỗi giỏ đựng 4 quả cam. Hỏi Hoa có tất cả bao nhiêu quả cam?

Xem đáp án

Hoa có tất cả số quả cam là:

6 × 4 = 24 (quả)

Đáp số: 24 quả cam

38. Tự luận
1 điểm

Hoàng đếm được trong chuồng gà có 18 chân gà. Hỏi trong chuồng có tất cả bao nhiêu con gà?

Xem đáp án

Một con gà có 2 chân.

Như vậy trong chuồng có tất cả số con gà là:

18 : 2 = 9 (con)

Đáp số: 9 con gà

39. Tự luận
1 điểm

Bà có 21 quả cam, chia đều cho 3 cháu. Hỏi mỗi cháu nhân được bao nhiêu quả cam?

Xem đáp án

Mỗi cháu nhận được số quả cam là:

21 : 3 = 7 (quả)

Đáp số: 7 quả cam

40. Tự luận
1 điểm

Lớp 2A có 32 học sinh được chia đều thành 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Mỗi tổ có số học sinh là:

32 : 4 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh

41. Tự luận
1 điểm

Trường Tiểu học Tân Phúc có 443 học sinh, trường Tiểu học Quang Vinh có ít hơn trường tiểu học Tân Phúc 103 học sinh. Hỏi

a) Trường tiểu học Quang Vinh có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

a)

Trường Tiểu học Quang Vinh có số học sinh là:

443 – 103 = 340 (học sinh)

42. Tự luận
1 điểm

b) Cả hai trường có tất cả bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

b)

Cả hai trường có tất cả số học sinh là

443 + 340 = 773 (học sinh)

Đáp số: a) 340 học sinh

b) 773 học sinh

43. Tự luận
1 điểm

Có 8 can dầu, mỗi can chứa 3 l dầu. Hỏi:

a) Có tất cả bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

a)

Có tất cả số lít dầu là:

8 × 3 = 24 (l)

44. Tự luận
1 điểm

b) Số dầu đó rót đều vào 4 thùng. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

b)

Mỗi thùng có số lít dầu là:

24 : 4 = 6 (l)

Đáp số: a) 24 lít;

b) 6 lít

45. Tự luận
1 điểm

Xe thứ nhất chở được 445 quả dừa, xe thứ hai chở được ít hơn xe thứ nhất 32 quả. Hỏi:

a) Xe thứ hai chở được bao nhiêu quả dừa?

Xem đáp án

a)

Xe thứ hai chở được số quả dừa là:

445 – 32 = 413 (quả)

46. Tự luận
1 điểm

b) Cả hai xe chở được bao nhiêu quả dừa?

Xem đáp án

b)

Cả hai xe chở được số quả dừa là:

445 + 413 = 858 (quả)

Đáp số: a) 413 quả dừa;

            b) 858 quả dừa

47. Tự luận
1 điểm

Một trường tiểu học có 257 học sinh nam, số học sinh nữ ít hơn số học sinh nam 15 học sinh. Hỏi:

a) Trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nữ?

Xem đáp án

a)

Trường tiểu học đó có số học sinh nữ là:

257 – 15 = 242 (học sinh)

48. Tự luận
1 điểm

b) Trường tiểu học đó có tất cả bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

b)

Trường tiểu học đó có tất cả số học sinh là:

257 + 242 = 499 (học sinh)

Đáp số: a) 242 học sinh

             b) 499 học sinh

49. Tự luận
1 điểm

Lớp 2A có 18 học sinh nữ. Số học sinh nam nhiều hơn học sinh nữ là 8 học sinh. Hỏi:

a) Lớp 2A có bao nhiêu học sinh nam?

Xem đáp án

a)

Lớp 2A có số học sinh nam là:

18 + 8 = 26 (học sinh)

50. Tự luận
1 điểm

b) Lớp 2A có tất cả bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

b)

Lớp 2A có tất cả số học sinh là:

18 + 26 = 44 (học sinh)

Đáp số: a) 26 học sinh

              b) 44 học sinh

51. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng có 50 cây bắp cải trồng đều trên 5 hàng. Hỏi:

a) Mỗi hàng trồng được bao nhiêu cây bắp cải?

Xem đáp án

a)

Mỗi hàng trồng được số cây bắp cải là:

50 : 5 = 10 (cây)

52. Tự luận
1 điểm

b) Nếu trồng thêm 240 cây bắp cải nữa thì trên thửa ruộng có tất cả bao nhiêu cây bắp cải?

Xem đáp án

b)

Nếu trồng thêm 240 cây bắp cải nữa thì trên thửa ruộng có tất cả số cây bắp cải là:

50 + 240 = 290 (cây)

Đáp số: a) 10 cây

                b) 290 cây

53. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy có 311 công nhân, số công nhân nữ nhiều hơn số công nhân nam là 122 công nhân. Hỏi nhà máy đó có tất cả bao nhiêu công nhân?

Xem đáp án

Nhà máy đó có số công nhân nữ là:

311 + 122 = 433 (công nhân)

Nhà máy đó có tất cả số công nhân là:

311 + 433 = 744 (công nhân)

Đáp số: 744 công nhân

54. Tự luận
1 điểm

Đội Một trồng được 250 cây, đội Hai trồng được ít hơn đội Một 40 cây. Hỏi cả hai đội trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Đội Hai trồng được số cây là:

250 – 40 = 210 (cây)

Cả hai đội trồng được số cây là:

250 + 210 = 460 (cây)

Đáp số: 460 cây

55. Tự luận
1 điểm

Thùng lớn đựng 362 lít dầu và nhiều hơn thùng bé 130 lít. Hỏi cả hai thùng đựng được tất cả bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Thùng bé đựng được số lít dầu là:

362 – 130 = 232 (lít)

Cả hai thùng đựng được tất cả số lít dầu là:

362 + 232 = 594 (lít)

Đáp số: 594 lít dầu

56. Tự luận
1 điểm

Nam được mẹ cho bánh, lần thứ nhất mẹ cho 1 chục cái bánh, lần thứ hai mẹ cho Nam nhiều hơn lần thứ nhất 8 cái. Số bánh đó Nam đem chia đều cho 4 bạn cùng lớp. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu cái bánh?

Xem đáp án

Lần thứ hai mẹ cho Nam số cái bánh là:

10 + 8 = 18 (cái)

Cả hai lần mẹ cho Nam tất cả số cái bánh là:

10 + 18 = 28 (cái)

Mỗi bạn có số cái bánh là:

28 : 4 = 7 (cái)

Đáp số: 7 cái bánh