Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 5 Dạng 2. Các lớp từ có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn hè Tiếng Việt lớp 5 Dạng 2. Các lớp từ có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 569 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1. Từ đồng nghĩa

Hãy chọn các từ thích hợp trong khung để điền vào bảng sau: 

quả cảm, bạo gan, mất, gan dạ, qua đời, từ trần, can trường, chết

 

Từ đồng nghĩa với từ “dũng cảm”

Từ đồng nghĩa với từ “hi sinh”

 
Xem đáp án

Từ đồng nghĩa với từ “dũng cảm”

Từ đồng nghĩa với từ “hi sinh”

quả cảm, bạo gan, gan dạ, can trường

mất, qua đời, từ trần, chết

2. Tự luận
1 điểm

Tìm 2 từ đồng nghĩa với các bức tranh sau: 

Tìm 2 từ đồng nghĩa với các bức tranh sau: 1111     1111     1111 (ảnh 1)

Tìm 2 từ đồng nghĩa với các bức tranh sau: 1111     1111     1111 (ảnh 2)

Tìm 2 từ đồng nghĩa với các bức tranh sau: 1111     1111     1111 (ảnh 3)

 

Xem đáp án

Tìm 2 từ đồng nghĩa với các bức tranh sau: 1111     1111     1111 (ảnh 4)

3. Tự luận
1 điểm

Tìm từ đồng nghĩa thích hợp với từ in đậm để thay thế cho bông hoa trong mỗi thành ngữ sau: 

a) Chân 🏶 tay mềm.

c) Thay hình đổi 🏶.

b) Ngăn sông 🏶 chợ.

d) Đao 🏶 búa lớn.

Xem đáp án

a) Chân yếu tay mềm.

c) Thay hình đổi dạng.

b) Ngăn sông cấm chợ.

d) Đao to búa lớn.

4. Tự luận
1 điểm

Thay từ in đậm trong câu sau bằng một từ đồng nghĩa hoàn toàn để không làm thay đổi nội dung của câu:

a) Chú đom đóm chăm chỉ đã lên đèn đi gác ở ngoài bờ suối, đón trăng lên cao.

b) Ả mèo mướp lười biếng vừa ăn cơm xong đã trèo lên ban công để nằm ngủ.

c) Con chó đen có bộ lông đen kịt, đen như bầu trời đêm những ngày trước giông bão, chẳng tìm thấy một vệt sáng nào.

Xem đáp án

a) siêng năng

b) lười nhác

c) mực

5. Tự luận
1 điểm

Tìm trong mỗi nhóm từ dưới đây những từ có nghĩa giống nhau:

a) Tổ quốc, đất nước, non sông, tổ tiên, núi non.

b) Khai mạc, bắt đầu, bế mạc, mở màn, kết thúc.

c) Đoàn kết, đồng lòng, đùm bọc, thân thiết, liên minh.

d) Bình thường, thanh bình, yên bình, bình minh, thái bình. 

Xem đáp án

a) Tổ quốc, đất nước, non sông.

b) Khai mạc, bắt đầu, mở màn. 

c) Đoàn kết, đồng lòng, đùm bọc.

d) Thanh bình, yên bình, thái bình. 

6. Tự luận
1 điểm

Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn sau: 

a) Câu văn cần ………. (đẽo/ vót/ gọt giũa/ gọt) cho trong sáng và súc tích. 

b) Bầu trời ………. (xanh lè/ xanh biếc/ xanh ngát/ xanh rờn) và ngập tràn ánh nắng.

c) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa ………. (đỏ au/ đỏ tía/ đỏ ửng/ đỏ chói).

d) Dòng sông chảy………. (hiền hòa/ hiền lành/ hiền từ/ hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô. 

Xem đáp án

a) gọt giũa

b) xanh biếc

c) đỏ chói

d) hiền hòa

7. Tự luận
1 điểm

Hãy khoanh tròn vào các từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau: 

Con suối vào mùa thu như một dải lụa mềm mại, chảy róc rách qua những tảng đá nhẵn thín. Nước suối trong vắt, mát lạnh, phản chiếu những chiếc lá vàng óng ánh như những mảnh vàng lấp lánh. Hai bên bờ suối, cây cối xanh ngát. Những hòn đá cuội dưới suối phủ một lớp rêu xanh mướt.

(Theo Hồng Anh)

Xem đáp án

Khoanh vào 2 cặp từ đồng nghĩa: óng ánh - lấp lánh, xanh ngát - xanh mướt.

8. Tự luận
1 điểm

Em hãy:

a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau: thành tựu, êm ả, vui vẻ.

b) Đặt câu với mỗi nhóm từ đồng nghĩa tìm được ở câu a.

Xem đáp án

a) 

- Từ đồng nghĩa với từ “thành tựu”: thành quả, thành tích, kết quả, thành công,…

- Từ đồng nghĩa với từ “êm ả”: êm ái, dịu êm, êm đềm, êm dịu,…

- Từ đồng nghĩa với từ “vui vẻ”: vui tươi, vui mừng, tươi tắn, rạng rỡ,…

b) 

- Vì chăm học nên Lan đạt được kết quả tốt trong năm học vừa qua. 

- Mẹ ru con bằng giọng hát êm ái.

- Mẹ em có một nụ cười rất tươi tắn.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy viết tiếp vào chỗ chấm để các câu văn sau có cặp từ đồng nghĩa:

a) Trong Thảo Cầm Viên có ba con voi to kềnh ……………….

b) ………………., chúng ta nên học hỏi những điều hay, lẽ phải của thầy cô và bạn bè. 

c) Khung cảnh thiên nhiên Hương Sơn núi sông mĩ lệ……………….

Xem đáp án

a) Trong Thảo Cầm Viên có ba con voi to kềnh và mấy chú hà mã to đùng.

b) Trong quá trình học tập, chúng ta nên học hỏi những điều hay, lẽ phải của thầy cô và bạn bè. 

c) Khung cảnh thiên nhiên Hương Sơn núi sông mĩ lệ, đồng ruộng xinh tươi.

10. Tự luận
1 điểm

Hãy viết đoạn văn (4 – 5 câu) có chứa ít nhất một cặp từ đồng nghĩa và chỉ ra cặp từ đồng nghĩa đó: 

Xem đáp án

Đóa hồng nhung đứng giữa vườn với vẻ đẹp kiêu sa, lộng lẫy. Thân cây mảnh mai, màu nâu sẫm, có gai to sắc và nhọn. Càng lên trên, thân càng nhỏ, thanh mảnh. Những cành lá màu xanh như những cánh tay vươn lên đón lấy ánh nắng và bầu không khí yên lành, mát mẻ của mùa xuân. Những đài hoa màu xanh mỡ màng kia lại đỡ được “nàng công chúa kiều diễm” tự tin khoe mình dưới ánh nắng mai thật đẹp biết bao. 

- Cặp từ đồng nghĩa có trong đoạn văn: mảnh mai - thanh mảnh.

11. Tự luận
1 điểm

2. Từ đa nghĩa

Đọc các câu văn sau và cho biết từ in đậm trong mỗi câu được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển:

a) Những buổi chiều mùa hè, ở chân đê lúc nào cũng rộn ràng và náo nhiệt tiếng cười nói của những bạn nhỏ chăn trâu.

b) Bánh xe oto bị thủng nên tài xế phải gọi cứu hộ đến giúp.

c) Những chiếc bàng cuối cùng đều đã rụng hết cả rồi, chỉ còn lại cành cây trơ trọi, run rẩy trong gió lạnh.

d) Mũi dao rất nhọn và nguy hiểm, nên cần chú ý khi sử dụng.

e) Những ngọn gió mùa hè thổi lướt qua cánh đồng, mang theo hương lúa thơm ngọt.

Xem đáp án

a) Từ “chân” mang nghĩa chuyển.

b) Từ “bánh” mang nghĩa chuyển.

c) Từ “lá” mang nghĩa gốc.

d) Từ “mũi” mang nghĩa chuyển.

e) Từ “ngọn” mang nghĩa chuyển.

12. Tự luận
1 điểm

Từ in đậm nào sau đây được dùng với nghĩa chuyển?

a) Huy là tay vợt giỏi nhất của Câu lạc bộ cầu lông.

b) Đường chân trời bị mây mù che mất, khiến mặt biển trông như đang nối liền với bầu trời.

c) Chú hề có cái mũi đỏ chót, trông thật là ngộ nghĩnh.

d) Bụng trống tròn, to mà rỗng ở bên trong, nên khi vỗ vào trống kêu rất to.

Xem đáp án

Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển là: “Tay” – câu a., “chân” – câu b., “bụng” – câu c.

13. Tự luận
1 điểm

Hãy xác định nghĩa của các từ được in đậm trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghĩa chuyển:

a) Miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn.

b) Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà, sườn xe đạp, hở sườn, đánh vào sườn địch.

Xem đáp án

a)

- Nghĩa gốc: Miệng cười tươi, miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung. Nghĩa là là bộ phận trên cơ thể người, động vật.

- Nghĩa chuyển: Miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn. Nghĩa là Phần trên cùng và đi thông với bên ngoài của vật.

b)

- Nghĩa gốc: Xương sườn, hích vào sườn, hở sườn. Nghĩa là xương xung quanh lồng ngực.

- Nghĩa chuyển: Sườn núi, sườn nhà, sườn xe đạp, đánh vào sườn địch. Nghĩa là bề cạnh của vật mang dạng khối và khá cao.

14. Tự luận
1 điểm

a) Xác định trong các câu sau, từ “lá” mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển:

(1) cờ tung bay trước gió.

Mỗi con người có hai (2)phổi.

Về mùa thu, cây rụng (3).

Ông viết một (4) đơn dài để đề nghị giải quyết.

b) Xác định trong các câu sau, từ “quả” mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển:

(1)Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.

(2)Quả cau nho nhỏ.

Trăng tròn như (3)quả bóng.

(4)Quả đất là ngôi nhà chung của chúng ta.

(5)Quả hồng như thể quả tim giữa đời.

Xem đáp án

a) Các câu có từ “lá” mang nghĩa gốc: (3)lá.

Các câu có từ “lá” mang nghĩa chuyển: (1) cờ, (2)phổi, (4) đơn.

b) Các câu có từ “quả” mang nghĩa gốc: (1)Quả dừa, (2)Quả cau, (5)Quả hồng 

Các câu có từ “quả” mang nghĩa chuyển: (3)quả bóng, (4)Quả đất.

15. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi cụm từ có tiếng “trông” ở bên trái với nghĩa thích hợp của cụm từ ở bên phải:

a) Trông lên đỉnh núi

(1) hướng đến ai với hi vọng được giúp đỡ

b) Cử người trông thi

(2) nhìn bằng mắt

c) Nhà trông ra hướng đông

(3) để ý coi sóc, bảo vệ

d) Trông vào sự giúp đỡ của bạn bè

(4) hướng mặt về phía nào đó

Xem đáp án

a – 2; b – 3; c – 4; d – 1.

16. Tự luận
1 điểm

Cho các từ ngữ sau:

Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng, đánh đàn,

đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy.

a) Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ “đánh” cùng nghĩa với nhau.

b) Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên.

Xem đáp án

a)

Nhóm 1: đánh tiếng, đánh điện.

Nhóm 2: đánh giày, đánh răng.

Nhóm 3: đánh trống, đánh đàn.

Nhóm 4: đánh trứng, đánh phèn. 

Nhóm 5: đánh cá, đánh bẫy.

b)

Nghĩa của các từ “đánh” theo các nhóm:

Nhóm 1: làm cho nội dung cần thông báo được truyền đi.

Nhóm 2: làm cho bề mặt bên ngoài đẹp hoặc sạch hơn bằng cách chà xát.

Nhóm 3: làm cho phát ra tiếng báo hiệu hoặc tiếng nhạc bằng cách gõ hoặc gảy. 

Nhóm 4: làm cho một vật (hoặc chất) thay đổi trạng thái bằng cách khuấy chất lỏng.

Nhóm 5: làm cho sa vào lưới hay bẫy để bắt.

17. Tự luận
1 điểm

Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ sau:

a) Bụng

- Bộ phận cơ thể người hoặc động vật, chứa ruột, dạ dày…

- Biểu tượng của ý nghĩ, tình cảm sâu kín của con người.

b) Thân

- Phần chính, nơi chứa đựng các cơ quan bên trong của cơ thể động vật, hoặc mang hoa lá của cơ thể thực vật.

- Phần giữa và lớn hơn cả, thường là nơi để chứa đựng, hoặc mang nội dung chính.

c) Cổ

- Bộ phận của cơ thể, nối đầu với thân.

- Chỗ nhỏ lại ở gần phần đầu của một số đồ vật, thường là bộ phận nối liền thân với miệng ở một số đồ đựng.

Xem đáp án

a)

Câu với nghĩa gốc: Mấy ngày nay, anh ta chưa có hạt cơm nào vào bụng.

Câu với nghĩa chuyển: Anh ấy tốt bụng.

b)

Câu với nghĩa gốc: Phần thân cây to lắm, một mình em ôm không xuể.

Câu với nghĩa chuyển: Phần thân bài còn chưa đủ ý, viết sơ sài quá!

c)

Câu với nghĩa gốc: Hươu cao cổ có một chiếc cổ dài.

Câu với nghĩa chuyển: Nước đã đầy tới ngang cổ bình.

18. Tự luận
1 điểm

Đặt một câu cho mỗi nghĩa sau đây của từ “đầu”:

a) Bộ phận trên cùng của người, có chứa bộ não.

b) Vị trí ngoài cùng của một số đồ vật.

c) Vị trí trước hết của một khoảng không gian.

d) Thời điểm trước hết của một khoảng thời gian.

Xem đáp án

a) Đầu của tôi thật là đau.

b) Đầu tàu xe lửa có thể kéo được một toa xe rất lớn.

c) Đầu cầu là những rặng cây xanh tươi um tùm.

d) Thời gian đầu tôi thấy rất thoải mái.

19. Tự luận
1 điểm

Với mỗi nghĩa dưới đây của từ “chạy”, hãy đặt câu:

a) Dời chỗ bằng chân với tốc độ cao.

b) Tìm kiếm.

c) Trốn tránh.

d) Vận hành, hoạt động.

e) Vận chuyển.

Xem đáp án

a) Vận động viên chạy cự li 500m.

b) Bác ấy phải đi chạy tiền để trả nợ cho người ta.

c) Cả làng chạy lũ.

d) Máy chạy bộ giúp chúng ta có sức khỏe tốt.

e) Người ta chạy thóc vào kho.

20. Tự luận
1 điểm

Viết 1 đoạn văn (8 - 10 câu) nêu cảm nhận của em về bài thơ “Những cánh buồm”, trong đó có sử dụng từ đa nghĩa. Gạch chân từ đa nghĩa đó.

Xem đáp án

Bài thơ “Những cánh buồm” giàu chất suy tư, trầm lắng trong từng nhịp thơ, thầm thì như tiếng vỗ êm đềm của đại dương, nhưng vẫn huyền diệu trong hình ảnh thơ hai cha con với những hoài bão trong sáng như một huyền thoại. Hoàng Trung Thông gửi gắm ước mơ được bay xa tới những vùng trời mơ ước của hai thế hệ trong hình tượng cánh buồm căng phồng lao đi trên mặt biển trong hơi gió. Hình ảnh hai cha con tiếp bước song song nhau trên bãi cát làm chan chứa một hồi âm lan truyền chan hòa trong sắc trời đại dượng thật kì diệu. Không gian khoáng đãng rực rỡ, long lanh màu màu hạnh phúc như mở ra, mời gọi con người. Chính người cha đã dệt cả vẻ đẹp tiềm ẩn của biển vào lòng con mình khi dìu dắt cậu bé bước đi trên nền của biển mà chỉ cần một chút nữa thôi con mình sẽ ùa ra hiến được. Thật hạnh phúc khi cả hai cha con đều trong một tâm trạng phơi phới, háo hức muốn tìm hiểu về biển. Khổ thơ là lời tâm sự trìu mến của người cha đối với con. Mỗi một con người, ai cũng từng trải qua tuổi thơ ngây ngô với những ước mơ vô tận và đẹp đẽ. Với tư cách người dẫn đường, người cha từng bước tiếp tục tạo điều kiện chắp cánh cho ước mơ của con trên nền của một hoài bão lớn. Họ đã bước đi rất lâu, như hòa nhập trong lòng biển, trong nhịp bước song song trên cát từ buổi bình minh của ngày mới đến lúc nắng đã lên cao. Hi vọng rằng sẽ có thật nhiều, thật nhiều cánh buồm no gió lao đi trên biển, khơi quê hương Việt Nam dấu yêu như ước mơ của cậu bé đã được người cha ủng hộ và chắp cánh bay cao.