Bài tập Nhập môn Hóa học có đáp án
Đề thi

Bài tập Nhập môn Hóa học có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1082 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hầu hết mọi thứ xung quanh chúng ta đều liên quan đến hóa học. Hóa học nghiên cứu về những vấn đề gì? Hóa học có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất? Làm thế nào để có phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học một cách hiệu quả?

Hầu hết mọi thứ xung quanh chúng ta đều liên quan đến hóa học. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng dụng của chúng.

- Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học.

- Để có phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học một cách hiệu quả học sinh cần:

+ Ôn tập và nghiên cứu bài học trước khi đến lớp;

+ Rèn luyện tư duy hóa học; luyện thói quen tìm tòi, khám phá; quan sát và liên kết giữa các sự vật hiện tượng trong đời sống.

+ Ghi chép kiến thức;

+ Luyện tập thường xuyên;

+ Hình thành, nuôi dưỡng hứng thú, say mê, chủ động trong việc học tập. Rèn luyện kĩ năng tra cứu, mở rộng kiến thức từ các nguồn tài liệu khác nhau phù hợp với bài học và lứa tuổi.

2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1.1, hãy chỉ ra các đơn chất và hợp chất. Viết công thức hóa học của chúng.

Quan sát Hình 1.1, hãy chỉ ra các đơn chất và hợp chất. Viết công thức hóa học (ảnh 1)

Xem đáp án

(a) Lá nhôm: Al - Đơn chất.

(b) Bình khí nitrogen: N2 - Đơn chất.

(c) Nước: H2O - Hợp chất.

(d) Muối ăn: NaCl - Hợp chất.

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1.2, cho biết ba thể của bromine tương ứng với mỗi hình (a) và (b). Sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức độ trật tự trong cấu trúc của ba thể này.

Quan sát Hình 1.2, cho biết ba thể của bromine tương ứng với mỗi hình (a), (b) và (c). (ảnh 1)

Xem đáp án

Ba thể của bromine: thể rắn, thể lỏng, thể khí (hơi)

Thứ tự tăng dần mức độ trật tự trong cấu trúc của các thể theo thứ tự: thể khí, thể lỏng, thể rắn.

4. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1.3, cho biết trong các quá trình (a), (b), đâu là quá trình biến đổi vật lí, quá trình biến đổi hóa học. Giải thích.

Quan sát Hình 1.3, cho biết trong các quá trình (a), (b), đâu là quá trình biến đổi (ảnh 1)

Xem đáp án

(a) Quá trình thăng hoa của iodine là quá trình biến đổi vật lí vì đây chỉ là quá trình chuyển thể của chất (từ thể rắn sang thể khí).

(b) Nhúng đinh sắt vào dung dịch copper sulfate là quá trình biến đổi hóa học vì có sự tạo thành chất mới (dung dịch đổi màu, có chất rắn màu nâu đỏ bám vào đinh sắt).

Phương trình hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

5. Tự luận
1 điểm

Khi đốt nến (được làm bằng paraffin), nến chảy ra ở dạng lỏng, thấm vào bấc, cháy trong không khí, sinh ra khí carbon dioxide và hơi nước. Cho biết giai đoạn nào diễn ra hiện tượng biến đổi vật lí, giai đoạn nào diễn ra hiện tượng biến đổi hóa học. Giải thích.

Xem đáp án

- Nến chảy lỏng, thấm vào bấc là giai đoạn diễn ra hiện tượng biến đổi vật lí vì nến chỉ chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng.

- Nến cháy trong không khí sinh ra khí carbon dioxide và hơi nước là giai đoạn diễn ra hiện tượng biến đổi hóa học vì có sự hình thành chất mới đó là carbon dioxide và hơi nước.

6. Tự luận
1 điểm

Quan sát các Hình từ 1.4 đến 1.10, cho biết hóa học có ứng dụng trong những lĩnh vực nào của đời sống và sản xuất.

 

Quan sát các Hình từ 1.4 đến 1.10, cho biết hóa học có ứng dụng trong (ảnh 1)

Quan sát các Hình từ 1.4 đến 1.10, cho biết hóa học có ứng dụng trong (ảnh 2)

Quan sát các Hình từ 1.4 đến 1.10, cho biết hóa học có ứng dụng trong (ảnh 3)

Quan sát các Hình từ 1.4 đến 1.10, cho biết hóa học có ứng dụng trong (ảnh 4)

Quan sát các Hình từ 1.4 đến 1.10, cho biết hóa học có ứng dụng trong (ảnh 5)

Quan sát các Hình từ 1.4 đến 1.10, cho biết hóa học có ứng dụng trong (ảnh 6)

Xem đáp án

Từ các hình 1.4 – 1.10, hóa học có ứng dụng trong các lĩnh vực sau:

- Nhiên liệu: xăng, dầu diesel, …

- Xây dựng: vật liệu xây dựng như sắt, thép, xi măng, gạch, cát, sỏi, …

- Y học: thuốc chữa bệnh, chỉ y khoa, …

- Mỹ phẩm: các loại mỹ phẩm khác nhau như kem dưỡng, toner, nước tẩy trang, kem chống nắng, …

- Phân bón: Các loại phân bón như ure, NPK, …

- Khoa học: Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, …

7. Tự luận
1 điểm

Nêu vai trò của hóa học trong mỗi ứng dụng được mô tả ở các hình bên.

Xem đáp án

- Đối với nhiên liệu: Để giải quyết vấn đề năng lượng cho tương lai, hóa học và các ngành khác đang triển khai theo hướng: Nghiên cứu sử dụng các nhiên liệu ít ảnh hưởng đến môi trường; Nâng cao hiệu quả của các quy trình chế hóa, sử dụng nhiên liệu, quy trình tiết kiệm nhiên liệu; Chế tạo vật liệu chất lượng cao cho ngành năng lượng; Hóa học đóng vai trò cơ bản trong việc tạo ra nhiên liệu hạt nhân là yếu tố quan trọng trong việc phát triển năng lượng hạt nhân.

- Đối với vật liệu: Hoá học kết hợp với các ngành khoa học trong lĩnh vực kĩ thuật vật liệu đang nghiên cứu và khai thác những vật liệu mới có trọng lượng nhẹ, độ bền cao và có công năng đặc biệt như: Vật liệu composite có độ bền, độ chịu nhiệt,... cao hơn rất nhiều so với polymer nguyên chất; Vật liệu hỗn hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ; Vật liệu hỗn hợp nano; ...

- Đối với y tế: Trong y học người ta sử dụng hoá học để tìm kiếm những loại thuốc, dược phẩm, vật tư y tế mới cho việc trị bệnh và nâng cao sức khoẻ con người.

- Đối với cuộc sống: Hoá học có vai trong trong sản xuất nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực - thực phẩm, mĩ phẩm,... nhằm thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Đối với nông nghiệp: Hoá học nông nghiệp thường nhằm bảo tồn hoặc tăng độ phì nhiều của đất, duy trì hoặc cải thiện năng suất nông nghiệp và cải thiện chất lượng của cây trồng.

- Đối với nghiên cứu khoa học: Hoá học đóng góp và thúc đẩy nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực hoá học cũng như khoa học liên ngành.

 

https://vietjack.com/hoa-hoc-10-ct/luyen-tap-trang-9-hoa-hoc-10.jsp

8. Tự luận
1 điểm

Kể tên một vài ứng dụng khác của hóa học trong đời sống.

Xem đáp án

Các ứng dụng khác của hóa học trong đời sống như lấy vân tay tội phạm; dùng cồn để sát khuẩn; lọc nước bẩn; sản xuất thực phẩm, đồ ăn; sản xuất đồ gia dụng; …

9. Tự luận
1 điểm

Từ sáng sớm thức dậy cho đến tối đi ngủ, em sử dụng rất nhiều chất trong việc sinh hoạt cá nhân, ăn uống, học tập, … Hãy liệt kê những chất đã sử dụng hằng ngày mà em biết. Nếu thiếu đi những chất ấy thì cuộc sống sẽ bất tiện như thế nào?

Xem đáp án

- Những chất hằng ngày sử dụng mà em biết: oxygen, nước (H2O), chất béo, chất xơ, vitamin, tinh bột, đường, muối, iodine, calcium, phosphorus, …

- Khi thiếu các chất này thì cơ thể sẽ mắc nhiều bệnh khiến sức khỏe yếu đi hoặc có thể không còn sự sống.

Ví dụ:

+ Oxygen hỗ trợ quá trình hô hấp và các quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể. Nếu thiếu oxygen con người không tồn tại được.

+ Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển thể chất, tinh thần giúp điều hòa, chuyển hóa năng lượng. Nếu thiếu iodine có nguy cơ gây bệnh bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ, chậm lớn ở trẻ em, …

+ Calcium đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, trong hoạt động của hệ cơ và hệ thần kinh nói chung và cấu tạo nên xương. Nếu thiếu calcium có thể gây một số triệu chứng như: mất ngủ, móng tay yếu và dễ gãy, sâu răng chậm mọc răng, da khô, …

+ Phosphorus cùng với calcium cấu tạo nên xương, răng, hóa hợp với protein, lipid và glucid để tham gia cấu tạo nên tế bào và đặc biệt là màng tế bào. Nếu thiếu phosphorus có thể gây thiếu sức sống, chán ăn, đau và sưng khớp, …

10. Tự luận
1 điểm

Nêu ý nghĩa của các hoạt động có trong Hình 1.11 đối với việc học tập môn Hóa học.

Nêu ý nghĩa của các hoạt động có trong Hình 1.11 đối với việc học tập  (ảnh 1)

Xem đáp án

Các hoạt động sau:

- Ôn tập và nghiên cứu bài học trước khi đến lớp.

- Rèn luyện tư duy hóa học.

- Ghi chép.

- Luyện tập thường xuyên.

- Thực hành thí nghiệm.

- Sử dụng thẻ ghi nhớ.

- Hoạt động tham quan, trải nghiệm.

- Sử dụng sơ đồ tư duy.

Sẽ giúp các em học tập tốt môn Hóa học.

11. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết các hoạt động trong Hình 1.11 tương ứng với phương pháp học tập hóa học nào.

Xem đáp án

- Phương pháp tìm hiểu lí thuyết:

+ Ôn tập và nghiên cứu bài học trước khi đến lớp

+ Ghi chép

- Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm:

+ Thực hành thí nghiệm

- Phương pháp luyện tập, ôn tập:

+ Rèn luyện tư duy hóa học

+ Luyện tập thường xuyên

+ Sử dụng thẻ ghi nhớ

+ Sử dụng sơ đồ tư duy

- Phương pháp học tập trải nghiệm:

+ Hoạt động tham quan, trải nghiệm

12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào các tiêu chí khác nhau, em hãy lập sơ đồ để phân loại các chất sau: oxygen, ethanol, iron(III) oxide, acetic acid, sucrose.

Xem đáp án

Có thể phân loại các chất như sau:

- Chất vô cơ:

+ Đơn chất: oxygen

+ Hợp chất: iron(III) oxide

- Chất hữu cơ:

+ Đơn chức: acetic acid, ethanol

+ Tạp chức: sucrose.

Sơ đồ minh họa:

Dựa vào các tiêu chí khác nhau, em hãy lập sơ đồ để phân loại các chất sau: (ảnh 1)

Hoặc dựa vào thành phần của chất có thể phân loại:

Dựa vào các tiêu chí khác nhau, em hãy lập sơ đồ để phân loại các chất sau: (ảnh 2)

13. Tự luận
1 điểm

Em cùng các bạn trong nhóm hãy tự tạo thẻ ghi nhớ để ghi nhớ một số nguyên tố trong 20 nguyên tố hóa học đầu tiên của bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Các em tự làm theo nhóm.

Gợi ý:

Em cùng các bạn trong nhóm hãy tự tạo thẻ ghi nhớ để ghi nhớ một số  (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Cho biết 3 phương pháp nghiên cứu hóa học được sử dụng độc lập hay bổ trợ lẫn nhau trong quá trình nghiên cứu.

Xem đáp án

Ba phương pháp nghiên cứu Hóa học:

- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết.

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

- Phương pháp nghiên cứu ứng dụng.

3 phương pháp này bổ trợ lẫn nhau trong quá trình nghiên cứu.

15. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết trong đề tài “nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước xúc miệng”, các nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?

Xem đáp án

Trong đề tài trên, các nhà nghiên cứu đã sử dụng:

+ Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Bước (1); (2)

+ Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Bước (2); (3)

+ Phương pháp nghiên cứu ứng dụng: Bước (4)

16. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ rõ các bước nghiên cứu trong Hình 1.12 tương ứng với những bước nào trong phương pháp nghiên cứu hóa học.

Hãy chỉ rõ các bước nghiên cứu trong Hình 1.12 tương ứng với những bước nào (ảnh 1)

Xem đáp án

Bước (1) ứng với xác định vấn đề nghiên cứu.

Bước (2) ứng với nêu giả thuyết khoa học.

Bước (3), (4) ứng với thực hiện nghiên cứu.

17. Tự luận
1 điểm

Mưa acid là một thuật ngữ chung chỉ sự tích lũy của các chất gây ô nhiễm, có khả năng chuyển hóa trong nước mưa tạo nên môi trường acid. Các chất gây ô nhiễm chủ yếu là khí SO2 và NOx thải ra từ các quá trình sản xuất trong đời sống, đặc biệt là quá trình đốt cháy than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác. Hiện tượng này gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người, động – thực vật và có thể làm thay đổi thành phần của nước các sông, hồ, giết chết các loài cá và những sinh vật khác, đồng thời hủy hoại các công trình kiến trúc. Theo em, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của mưa acid thuộc phương pháp nghiên cứu lí thuyết, thực nghiệm, hay ứng dụng.

Mưa acid là một thuật ngữ chung chỉ sự tích lũy của các chất gây ô nhiễm, có  (ảnh 1)

Xem đáp án

Việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của mưa acid thuộc phương pháp nghiên cứu ứng dụng.

Chú ý: Phương pháp nghiên cứu ứng dụng nhằm mục đích giải quyết các vấn đề hóa học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau.


18. Tự luận
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?

A. Thành phần, cấu trúc của chất.

B. Tính chất và sự biến đổi của chất.

C. Ứng dụng của chất.

D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

Xem đáp án

Đáp án D

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào không phải đối tượng nghiên cứu của hóa học mà là đối tượng nghiên cứu của sinh học.

19. Tự luận
1 điểm

Qua tìm hiểu thực tế, em hãy thiết kế một poster về vai trò của hóa học đối với lĩnh vực y học.

Xem đáp án

Các em tự thiết kế poster. Các em có thể thiết kế trên giấy hoặc dùng các phần mềm thiết kế như canva, …

Gợi ý:

Qua tìm hiểu thực tế, em hãy thiết kế một poster về vai trò của hóa học đối với (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hóa học: Nêu giả thuyết khoa học; Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; Thực hiện nghiên cứu; Xác định vấn đề nghiên cứu. Hãy sắp xếp các bước trên vào sơ đồ dưới đây theo thứ tự để có quy trình nghiên cứu phù hợp.

Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hóa học: Nêu giả thuyết khoa học (ảnh 1)

Xem đáp án

Trình tự nghiên cứu:

(1) Xác định vấn đề nghiên cứu.

(2) Nêu giả thuyết khoa học.

(3) Thực hiện nghiên cứu.

(4) Viết báo cáo: Thảo luận kết quả và kết luận vấn đề.