Bài tập nâng cao Tuần 26 Tiếng Việt lớp 5 (có đáp án)
20 câu hỏi
Từ “vì thế” thuộc kiểu liên kết câu nào? (M1)
Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ.
Liên kết câu bằng từ ngữ nối.
Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế.
Liên kết câu bằng đại từ.
Đáp án đúng là B
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ dùng để liên kết câu bằng từ ngữ nối? (M1)
Tuy nhiên, vì vậy, trái lại, bên cạnh đó.
Nó, họ, này, kia.
Làng, nhà, cây, hoa.
Đó, thế, vậy, đây.
Đáp án đúng là A
Các câu trong đoạn văn có thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ là khi: (M1)
Dùng từ ngữ nối giữa các câu.
Lặp lại một số từ ngữ quan trọng ở các câu.
Dùng đại từ thay thế cho sự vật.
Đặt các câu theo trình tự thời gian.
Đáp án đúng là B
Từ ngữ nào dưới đây có thể dùng để thay thế cho “ngôi trường” trong đoạn văn nhằm tạo liên kết câu? (M1)
Nó
Nhưng
Vì
Và
Đáp án đúng là A
Từ ngữ nào thích hợp điền vào chỗ trống để các câu liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ? (M2)
Sân trường em rộng rãi và sạch đẹp. … luôn rộn ràng tiếng cười nói mỗi giờ ra chơi.
Sân trường
Nó
Ở đó
Vì vậy
Đáp án đúng là A
Chỗ trống trong câu sau nên điền từ nào để tạo liên kết câu bằng từ ngữ nối? (M2)
Trời mưa rất to. … chúng em vẫn đến trường đúng giờ.
Nhưng
Nó
Trời
Này
Đáp án đúng là A
Có thể thay từ in đậm bằng từ nào để đoạn văn liên kết bằng cách dùng đại từ mà nghĩa không đổi? (M2)
Quê hương em rất yên bình. Quê hương em có những cánh đồng lúa chín vàng.
Nơi ấy
Nó
Quê
Kia
Đáp án đúng là A
Đoạn văn dưới đây đã sử dụng từ ngữ nào để thay thế cho “Bác Hồ”? (M2)
Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam. Người đã cống hiến cả cuộc đời cho độc lập, tự do của Tổ quốc.
Người
Lãnh tụ
Dân tộc
Việt Nam
Đáp án đúng là A
Từ “bên cạnh đó” trong đoạn văn sau có tác dụng gì? (M2)
Tạo sự đối lập giữa các câu.
Bổ sung ý cho câu trước và liên kết câu.
Thay thế cho danh từ.
Lặp lại từ ngữ.
Đáp án đúng là B
Đoạn văn nào dưới đây sử dụng chưa đúng cách liên kết câu? (M3)
Hoa sen có hương thơm dịu nhẹ. Loài hoa này tượng trưng cho sự thanh cao.
Con mèo nằm ngủ dưới hiên nhà. Nó rất dễ thương.
Cây bàng tỏa bóng mát. Rồi cây bàng cao lớn.
Chiếc cặp sách của em đã cũ. Chiếc cặp vẫn được em giữ gìn cẩn thận.
Đáp án đúng là C
Đoạn văn dưới đây sử dụng những cách liên kết câu nào? (M3)
Dòng sông quê em hiền hòa quanh năm. Dòng sông mang phù sa bồi đắp cho ruộng đồng. Nó gắn bó với tuổi thơ của biết bao thế hệ.
Lặp từ ngữ
Thay thế
Lặp từ ngữ và thay thế
Từ ngữ nối
Đáp án đúng là C
Từ “nó” trong đoạn văn sau thay thế cho từ ngữ nào? (M3)
Chiếc bàn học của em được đặt cạnh cửa sổ. Nó luôn gọn gàng và sạch sẽ.
Cửa sổ
Chiếc bàn học
Em
Phòng học
Đáp án đúng là B
Dòng nào chỉ ra lỗi liên kết câu trong đoạn văn sau và cách sửa đúng? (M3)
Mẹ em rất chăm chỉ. Mẹ em nấu ăn ngon. Mẹ em luôn quan tâm đến gia đình.
Không có lỗi.
Lặp từ quá nhiều, cần dùng từ ngữ thay thế.
Thiếu từ ngữ nối, cần thêm “nhưng”.
Sai nội dung, cần viết lại.
Đáp án đúng là B
Từ ngữ nào dưới đây không dùng để liên kết câu? (M1)
Tuy nhiên
Vì vậy
Nhưng
Bàn ghế
Đáp án đúng là D
Cách liên kết câu nào được sử dụng khi dùng các từ: “nó, họ, chúng”? (M1)
Lặp từ ngữ
Từ ngữ nối
Từ ngữ thay thế
So sánh
Đáp án đúng là C
Điền từ thích hợp để tạo liên kết câu bằng từ ngữ thay thế: (M2)
Con chó nhà em rất thông minh. … luôn quấn quýt bên em.
Nó
Nhưng
Vì
Và
Đáp án đúng là A
Từ “trái lại” trong đoạn văn có tác dụng gì? (M2)
Bổ sung ý
Tạo sự nối tiếp thời gian
Tạo sự đối lập
Thay thế sự vật
Đáp án đúng là C
Đoạn văn nào dưới đây liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ? (M2)
Em yêu mái trường. Mái trường gắn bó với tuổi thơ em.
Trời mưa to. Vì vậy, đường trơn.
Lan chăm học. Bạn ấy luôn đạt điểm cao.
Cây phượng nở hoa. Nó đỏ rực sân trường.
Đáp án đúng là A
Dòng nào gồm các từ dùng để liên kết câu bằng cách thay thế? (M1)
Nó, họ, chúng, người ấy
Nhưng, vì, nên, tuy nhiên
Hoa, lá, cành, cây
Đầu tiên, tiếp theo, cuối cùng
Đáp án đúng là A
Cách sửa nào giúp đoạn văn sau liên kết câu tốt hơn? (M3)
Ngôi nhà em rất nhỏ. Ngôi nhà em luôn ấm áp.
Thêm từ ngữ nối “nhưng”.
Thay một “ngôi nhà em” bằng “nó”.
Bỏ bớt một câu.
Đổi trật tự các câu.
Đáp án đúng là B

