Bài tập nâng cao Toán lớp 3 Tìm một trong các phần bằng nhau của một số có đáp án
5 câu hỏi
Tìm \(\frac{1}{4}\) của 24 kg; 32 lít
Hướng dẫn giải:
\(\frac{1}{4}\) của 24 kg là: 24 : 4 = 6 (kg)
\(\frac{1}{4}\) của 32 lít là: 32 : 4 = 8 (lít)
An lấy \(\frac{1}{4}\) số bi của hộp bi đỏ thì được 6 viên, lấy \(\frac{1}{5}\) số bi của hộp bi xanh thì được 4 viên. Hỏi hai hộp bi đỏ và xanh có tất cả bao nhiêu viên bi?
Hướng dẫn giải:
Số bi của hộp bi đỏ là:
6 × 4 = 24 (viên)
Số bi của hộp bi xanh là:
4 × 5 = 20 (viên)
Hai hộp bi đỏ và xanh có số viên bi là:
24 + 20 = 44 (viên)
Đáp số: 44 viên
Mẹ Lan mua 35 quả táo gồm 2 loại; táo xanh và táo đỏ. Biết \(\frac{1}{2}\) số táo xanh bằng \(\frac{1}{3}\) số táo đỏ. Hỏi mẹ Lan mua bao nhiêu quả mỗi loại?
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ:

Theo số đồ, tổng số đoạn thẳng bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (đoạn)
Giá trị của mỗi đoạn là:
35 : 5 = 7 (quả)
Mẹ Lan mua số táo xanh là:
7 × 2 = 14 (quả)
Mẹ Lan mua số táo đỏ là:
35 – 14 = 21 (quả)
Đáp số: 14 quả táo xanh và 21 quả táo đỏ
Một kệ sách có hai ngăn, biết \(\frac{1}{3}\) số sách ở ngăn I bằng \(\frac{1}{5}\) số sách ở ngăn II và ngăn II nhiều hơn ngăn I là 18 quyển. Hỏi mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách?
Hướng dẫn giải:
Ta có sơ đồ

Theo số đồ, hiệu số đoạn thẳng bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (đoạn)
Giá trị của mỗi đoạn là:
18 : 2 = 9 (quyển)
Số sách ở ngăn I là:
9 × 3 = 27 (quyển)
Số sách ở ngăn II là:
27 + 18 = 45 (quyển)
Đáp số: Ngăn I: 27 quyển sách
Ngăn II: 45 quyển sách
Tấm vải xanh dài 27 m, tấm vải đỏ dài bằng \(\frac{1}{3}\) tấm vải xanh. Hỏi cả hai tấm vải dài bao nhiêu mét?
Hướng dẫn giải:
Tấm vải đỏ dài số mét là:
27 : 3 = 9 (m)
Cả hai tấm dài số mét là:
27 + 9 = 36 (m)
Đáp số: \(36\) m vải






