Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 5 Tuần 11 (có đáp án)
20 câu hỏi
Cuốn từ điển nào giúp em tìm hiểu nghĩa của thành ngữ, tục ngữ? (M1)
Từ điển chính tả Tiếng Việt.
Từ điển đồng nghĩa – trái nghĩa.
Từ điển thành ngữ và tục ngữ.
Từ điển Tiếng Việt bằng tranh.
Theo từ điển chính tả Tiếng Việt, từ nào dưới đây viết sai chính tả? (M1)
chật chội
trắc trở
sán lạn
giản dị
Muốn tra nghĩa của thành ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”, bước đầu tiên em cần làm là gì? (M1)
Đọc nghĩa của thành ngữ.
Chọn từ điển thành ngữ – tục ngữ.
Tìm mục bắt đầu bằng chữ “C”.
Tìm tiếng “sắt” trong từ điển.
Các thành ngữ trong từ điển thường được sắp xếp theo: (M2)
Thứ tự chữ cái của tiếng đầu.
Độ dài của thành ngữ.
Nội dung ý nghĩa.
Mức độ quen thuộc.
Thành ngữ “Uống nước nhớ nguồn” có nghĩa là gì? (M2)
Nhớ đến quê hương nơi mình sinh ra.
Ghi nhớ công lao của người đi trước.
Đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau.
Kiên trì vượt qua khó khăn.
Từ nào có thể thay thế từ in đậm trong câu sau? (M2)
Con đường quanh co, khúc khuỷu khiến việc đi lại rất vất vả.
bằng phẳng
gập ghềnh
thẳng tắp
rộng rãi
Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “chăm chỉ”? (M2)
lười biếng
cần cù
thờ ơ
vội vàng
Thành ngữ nào mang ý nghĩa: “Đoàn kết thì sẽ tạo nên sức mạnh lớn”? (M3)
Một cây làm chẳng nên non
Gần mực thì đen
Có chí thì nên
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Câu nào dưới đây sử dụng đúng thành ngữ “Chung lưng đấu cật”? (M3)
Em chung lưng đấu cật để hoàn thành bài tập cá nhân.
Cả lớp chung lưng đấu cật giúp đỡ bạn gặp khó khăn.
Hai đội chung lưng đấu cật để giành chiến thắng trước nhau.
Mỗi người chung lưng đấu cật theo cách riêng của mình.
Nhận xét nào đúng về các từ in đậm trong đoạn văn sau? (M3)
Bà tôi luôn nhẫn nại, điềm đạm và từ tốn trong mọi việc.
Các từ in đậm đều chỉ trạng thái nóng nảy.
Các từ in đậm là từ trái nghĩa với nhau.
Các từ in đậm là những từ đồng nghĩa.
Các từ in đậm đều là danh từ.
Từ điển nào giúp em kiểm tra cách viết đúng của từ? (M1)
Từ điển đồng nghĩa
Từ điển chính tả
Từ điển thành ngữ
Từ điển song ngữ
Từ nào dưới đây viết đúng chính tả? (M1)
trãi nghiệm
giành dật
xuất xắc
chín muồi
Thành ngữ “Ăn ở có trước có sau” khuyên con người điều gì? (M2)
Phải biết tiết kiệm.
Phải biết cư xử có tình nghĩa.
Phải chăm chỉ lao động.
Phải trung thực trong cuộc sống.
Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ “vui vẻ”? (M2)
hân hoan
phấn khởi
buồn bã
rộn ràng
Thành ngữ “Nước đến chân mới nhảy” dùng để chỉ người như thế nào? (M2)
Luôn cẩn thận, chu đáo.
Thông minh, nhanh nhẹn.
Chậm chạp, không lo xa.
Kiên trì, bền bỉ.
Từ “ầm ĩ” có nghĩa gần nhất với từ nào sau đây? (M2)
yên tĩnh
náo nhiệt
lặng lẽ
trầm lắng
Tục ngữ nào khuyên con người phải kiên trì, bền bỉ? (M3)
Gần mực thì đen
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Thương người như thể thương thân
Lá lành đùm lá rách
Câu nào dùng sai thành ngữ “Đầu tắt mặt tối”? (M3)
Bố em đầu tắt mặt tối ngoài đồng ruộng.
Mẹ đầu tắt mặt tối để lo cho gia đình.
Em đầu tắt mặt tối làm bài tập về nhà.
Người nông dân đầu tắt mặt tối quanh năm.
Khi tra nghĩa của một thành ngữ, em cần chú ý điều gì nhất? (M1)
Nghĩa của từng tiếng riêng lẻ.
Nghĩa toàn bộ của thành ngữ.
Số lượng tiếng trong thành ngữ.
Dấu thanh của các tiếng.
Các từ in đậm trong câu sau thuộc nhóm nào? (M3)
Bạn Lan luôn thật thà, chân thành và tốt bụng với mọi người.
Từ trái nghĩa
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ nhiều nghĩa

