Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 5 Tuần 10 (có đáp án)
20 câu hỏi
Đâu là bước thứ ba trong trình tự tra cứu nghĩa của từ trong từ điển? (M1)
Chọn từ điển phù hợp.
Tìm mục từ theo thứ tự chữ cái.
Xác định từ cần tra.
Đọc nghĩa của mục từ đã tìm được.
Hãy biết kí hiệu “đt” trong từ điển có nghĩa là gì? (M1)
Danh từ
Động từ
Tính từ
Đại từ
Nghĩa được ghi đầu tiên trong mục từ của từ điển thường là: (M1)
Nghĩa chuyển
Nghĩa gốc
Nghĩa bóng
Nghĩa dùng trong văn học
Tra từ điển và cho biết đâu không phải là nghĩa của từ “lớp”? (M2)
Tập hợp học sinh cùng học chung một năm học.
Phần được phủ lên bên ngoài một vật.
Đơn vị phân loại sinh học.
Gian nhà dùng để nấu ăn.
Trong câu: “Đó là nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài.” Từ “nền tảng” mang nghĩa nào? (M2)
Phần đất đá bên dưới công trình.
Cơ sở ban đầu để xây dựng, phát triển.
Mặt phẳng của căn phòng.
Vật dùng để trang trí.
Theo từ điển, đâu là nghĩa gốc của từ “chín”? (M2)
Có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống.
Trái cây đã phát triển đầy đủ, ăn được.
Suy nghĩ kĩ càng, thấu đáo.
Đạt đến mức hoàn thiện.
Theo từ điển, từ “mở” là động từ trong dòng nào sau đây? (M2)
Mở mang kiến thức.
Cửa mở rộng.
Sự mở đầu của câu chuyện.
Lễ khai mở năm học.
Dựa vào từ điển, nhận xét nào đúng về tiếng “bàn” trong các từ sau:
bàn học / bàn tay / bàn bạc / bàn ghế (M3)
Các từ đều là danh từ.
“Bàn” trong các từ đều có cùng nghĩa.
“Bàn” có cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Các từ đều là động từ.
Ghép đúng từ ở cột trái với nghĩa tương ứng ở cột phải: (M3)
(1) tiếng lớn
(2) người lớn
(3) nhà lớn
(4) nói lớn
(a) Có âm thanh vang, rõ
(b) Âm thanh gây ồn
(c) Người đã trưởng thành
(d) Ngôi nhà có diện tích rộng
(1)-(a); (2)-(c); (3)-(d); (4)-(b)
(1)-(b); (2)-(a); (3)-(d); (4)-(c)
(1)-(c); (2)-(d); (3)-(a); (4)-(b)
(1)-(a); (2)-(d); (3)-(b); (4)-(c)
Từ còn thiếu trong câu: “Em phải làm bài tập … hướng dẫn của cô giáo.” mang nghĩa nào? (M3)
Dựa vào, căn cứ vào
Đi phía sau
Đi cùng
Hướng về phía trước
Kí hiệu “tt” trong từ điển có nghĩa là gì? (M1)
Trợ từ
Tính từ
Thán từ
Trạng từ
Nghĩa đánh số (2) trong mục từ thường là: (M1)
Nghĩa gốc
Nghĩa phổ biến nhất
Nghĩa chuyển
Nghĩa ít dùng
Tra từ điển và cho biết đâu không phải nghĩa của từ “đường”? (M2)
Lối đi cho người và xe cộ.
Chất có vị ngọt.
Phần nối liền các địa điểm.
Gian phòng dùng để nghỉ ngơi.
Trong câu “Em bé có đôi mắt sáng long lanh.” Từ “sáng” được dùng theo nghĩa nào? (M2)
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Nghĩa đồng âm
Nghĩa trái ngược
Theo từ điển, đâu là nghĩa của từ “gốc” trong câu “Gốc rễ của vấn đề.”? (M2)
Phần dưới cùng của cây.
Nơi bắt đầu, nguồn gốc.
Đơn vị tiền tệ.
Phần đất thấp.
Tiếng “đầu” trong các từ sau có bao nhiêu nghĩa?
đầu năm / đầu tóc / dẫn đầu (M3)
Một nghĩa
Hai nghĩa
Ba nghĩa
Bốn nghĩa
Dòng nào giải thích đúng nghĩa của từ “chạy” trong câu “Chạy đua thời gian”? (M3)
Di chuyển bằng chân.
Hoạt động nhanh, khẩn trương.
Trò chơi vận động.
Thay đổi vị trí.
Khi tra từ điển, việc xác định từ loại giúp em: (M1)
Tìm từ nhanh hơn.
Hiểu đúng nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
Ghi nhớ từ lâu hơn.
Viết chữ đẹp hơn.
Trong từ điển, phần ví dụ dùng để: (M1)
Giải thích nguồn gốc từ.
Minh họa cách dùng từ.
Chỉ từ đồng nghĩa.
Giải thích nghĩa gốc.
Dựa vào từ điển, từ “cao” trong câu “Cao thượng” thuộc nghĩa nào? (M3)
Nghĩa chỉ độ cao.
Nghĩa gốc.
Nghĩa chuyển, chỉ phẩm chất.
Nghĩa đồng âm.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi

