Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 3 Tuần 9 (có đáp án)
20 câu hỏi
Câu văn nào dưới đây là câu kể? (M1)
Ôi, hôm nay nắng đẹp quá!
Bạn có muốn ra sân chơi không?
Tôi đi bộ đến trường.
Các em có nghe rõ không?
Có mấy từ ngữ chỉ sự vật trong câu: "Những chiếc lá vàng rơi trên mặt hồ"? (M1)
2 từ
3 từ
4 từ
5 từ
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ sự vật? (M1)
Sân trường, học sinh, tiếng trống
Chạy nhảy, reo hò, vui đùa
Rộng rãi, sạch sẽ, lớp học
Nhộn nhịp, hát hò, đông vui
Câu hỏi nào phù hợp cho phần gạch chân: "Buổi sáng, các bạn trong lớp quét sân"? (M1)
Ai quét sân vào buổi sáng?
Các bạn làm gì vào buổi sáng?
Buổi sáng các bạn quét sân ở đâu?
Có bao nhiêu bạn quét sân?
Các từ: "yên bình, lấp lánh, lung linh, khẽ khàng" thuộc nhóm từ nào?(M1)
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ đặc điểm
Từ chỉ hoạt động
Cả A và C
Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn: (M2)
Trên đường về, ông kể về những cánh rừng thưở xưa. Biết bao cảnh sắc như hiện ra trước mắt chúng tôi: bầy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành cao, đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành chạy ra suối, những vạt cỏ đẫm sương long lanh trong nắng.
đường, hiện, tinh nghịch.
đánh đu, chạy, kể.
xinh đẹp, long lanh, suối.
kể, cảnh sắc, chạy.
Câu văn nào không cùng kiểu câu với các câu còn lại?(M2)
Trời hôm nay âm u, sắp mưa.
Hoa hồng nở rực rỡ!
Tôi đi ra sân trường.
Mặt trời ló dạng sau núi.
Câu văn nào dưới đây là câu hỏi dùng để hỏi về hoạt động? (M2)
Bạn đang làm gì ở ngoài sân?
Cảnh vật ngoài sân thế nào?
Hôm nay tâm trạng ra sao?
Em thấy chiếc váy này thế nào?
Câu văn nào sử dụng đúng dấu hai chấm? (M2)
Trong vườn nhà em có nhiều hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa lan.
Ở trường có những trò chơi: đá bóng, nhảy dây, đuổi bắt.
Trên bàn có nhiều đồ dùng học tập: bút chì, tẩy, thước kẻ và vở.
Tất cả đáp án trên đều đúng
Đâu là lỗi sai của câu văn sau? (M2)
“Ngôi nhà nhỏ. Nằm bên bờ sông.”
Thiếu dấu phẩy
Đặt sai dấu chấm
Câu không có nghĩa
Sai chính tả
Dấu hai chấm trong câu văn sau dùng để làm gì? (M2)
“Sân trường có nhiều trò chơi: đá cầu, nhảy dây, đuổi bắt.”
Báo hiệu lời nói trực tiếp
Ngăn cách các từ chỉ hoạt động
Giới thiệu các hoạt động được liệt kê
Ngăn cách các vế câu
Câu văn nào là câu nêu đặc điểm của sân trường trong hình ảnh dưới đây? (M2)
Các bạn học sinh đang chạy vào lớp.
Sân trường giờ ra chơi rất nhộn nhịp và đông vui.
Đây là sân chơi của trường em.
Em ra sân trường học bài cùng các bạn.
Câu văn nào dưới đây sử dụng dấu chấm hỏi KHÔNG đúng? (M2)
Hôm nay trời lạnh quá?
Bạn đã làm xong bài tập chưa?
Vì sao con mèo lại trốn dưới gầm bàn?
Cậu có muốn đi đá bóng cùng tớ không?
Dấu phẩy trong câu văn nào dưới đây được dùng để ngăn cách các từ cùng chỉ hoạt động trong câu? (M2)
Các bạn chạy, nhảy, reo hò khắp sân trường.
Cánh đồng rộng lớn, mênh mông.
Trên bàn có sách, bút, thước.
Buổi sáng, em đi học cùng bạn.
Các từ ngữ dưới đây đã được sắp xếp thành một câu kể là: (M3)
các bạn / sân trường / quét dọn / giờ ra chơi / trong
Trong giờ ra chơi, các bạn quét dọn sân trường.
Giờ ra chơi trong sân trường quét dọn các bạn.
Các bạn trong sân trường giờ ra chơi quét dọn.
Quét dọn sân trường các bạn trong giờ ra chơi.
Trong các câu văn sau, câu nào là câu kể được dùng để tả về một sự vật? (M3)
(1) Sân trường giờ ra chơi thật nhộn nhịp.
(2) Chúng em ùa ra sân chơi đùa rất vui vẻ.
(3) Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông tí hon.
(4) Ai cũng thích những giờ ra chơi như thế.
Câu (1), (2)
Câu (3)
Câu (2), (3)
Câu (1), (4)
Từ in đậm trong câu sau thuộc nhóm từ nào? (M3)
“Các bạn học sinh chạy nhảy khắp sân trường.”
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ đặc điểm
Từ chỉ hoạt động
Từ chỉ cảm xúc
Đoạn văn dưới đây nói về điều gì? (M3)
Giờ ra chơi, sân trường bỗng trở nên nhộn nhịp. Những nhóm học sinh tỏa ra khắp nơi: nhóm đá cầu, nhóm nhảy dây, nhóm đuổi bắt dưới gốc bàng. Tiếng cười nói rộn ràng hòa cùng tiếng gió làm cho không gian trường học thêm sống động.
Đặc điểm của sân trường
Hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi.
Cảnh vật trong trường
Tình cảm của học sinh đối với trường, lớp.
Điền dấu câu thích hợp nhất vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn sau: (M3)
Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ__Nó muốn giúp bông hoa. Nó chắp cánh__ bay vù về phía cành bằng lăng mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành hoa rồi đáp xuống. Cành hoa chao qua, chao lại__ Sẻ non cố đứng vững. Thế là bông hoa chúc hẳn xuống__ lọt vào khuôn cửa sổ.
Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy.
Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm.
Dấu chấm, dấu phẩy,dấu phẩy, dấu chấm.
Dấu phẩy, dấu phẩy, dấu chấm, dấu phẩy.
Trong câu văn dưới đây, dấu phẩy được dùng với mục đích gì? (M3)
“Con đường làng quanh co, hẹp và vắng.”
Ngăn cách các từ cùng chỉ đặc điểm
Ngăn cách các sự vật trong câu
Ngăn cách các hoạt động liên tiếp
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ
Ngân hàng đề thi
