2048.vn

Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 3 Tuần 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 3 Tuần 3 (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 38 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ viết đúng chính tả? (M1)

Nghỉ nghơi, ngọt ngào

Ngẫm nghĩ, nghành nghề

Nghệ thuật, nghe ngóng

Ngủ nghon, ngỉ phép

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn: “Buổi chiều, Lan cùng bạn tập vẽ.” thuộc kiểu câu nào? (M1)

Câu giới thiệu

Câu nêu hoạt động

Câu nêu đặc điểm

Câu bộc lộ cảm xúc.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ ng hoặc ngh thích hợp để điền vào chỗ trống: (M1)

“Những đứa trẻ tinh .... phá vỡ sự yên lặng của căn phòng.”

nghịch

ngờ

ngái

ngóc

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chú mèo trong câu thơ dưới đây có những hoạt động gì? (M1)

Hôm nay trời nắng chang chang

Mèo con đi học chẳng mang thứ gì

Chỉ mang một cái bút chì

Và mang một mẩu bánh mì con con.

(Mèo con đi học – Phan Thị Vàng Anh)

Đi học, mang

Trời nắng, chang chang

Bút chì, bánh mì

Mèo con, thứ gì.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào dưới đây là hoạt động của bạn Lan? (M1)

Lan chạy ra sân chơi cầu lông.

Lan rất nhanh nhẹn và vui vẻ.

Lan là học sinh giỏi của lớp.

Sân bóng rổ sau trường.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các từ chỉ hoạt động có thể kết hợp với từ “rau” là: (M1)

Rửa, nhặt, luộc

Ngon, xanh, tươi

Cao, thấp, rộng

Mát, thơm, ngọt

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào chứa các từ ngữ thích hợp để điền lần lượt vào chỗ chấm trong câu văn sau? (M2)

Bố …… sân nhà và …… cây trong vườn.

Sạch / gọn

Quét / tưới

Rộng / cao

Đi / đứng

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thành ngữ nào dưới đây không chứa từ ngữ chỉ hoạt động? (M2)

Chậm như rùa.

Chạy trời không khỏi nắng

Trăm nghe không bằng một thấy

Lên non mới biết non cao

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận nào trong câu sau nêu hoạt động? (M2) 

Nam cùng anh trai ra sân đá bóng.

Nam cùng anh trai

Ra sân đá bóng

Cùng anh trai

Sân đá bóng

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai từ chỉ hoạt động và hai từ chỉ trạng thái có trong câu sau là: (M2)

Các bạn nhỏ vừa nghe quy chế thi vừa hồi hộp bước vào phòng thi, ai cũng lo lắng.

Nghe, bước / hồi hộp, lo lắng.

Nghe, thi / nhỏ, háo hức

Vừa, cũng / hồi hộp, thi

Nhỏ, chạy / háo hức, lượt

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động của con vật? (M2)

Chú chó chạy theo quả bóng trên sân.

Quả bóng tròn màu đỏ.

Sân vườn rộng rãi và sạch sẽ.

Con chó có bộ lông mượt mà.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu hỏi nào phù hợp với bộ phận in đậm trong câu sau:(M2)

Hôm nay, Minh cùng bố dọn dẹp vườn.

Ai dọn dẹp vườn?

Minh làm gì hôm nay?

Minh cùng bố làm gì?

Minh dọn dẹp vườn ở đâu?

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu văn nào nêu đúng hoạt động đang diễn ra? (M2)

Bữa cơm gia đình thật ấm cúng.

Mẹ đang rửa bát trong bếp.

Căn bếp rất gọn gàng.

Món ăn hôm nay rất ngon.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các từ sau sắp xếp thành câu nêu hoạt động đúng là: (M2)

sân trường / trên / chạy nhảy / giờ ra chơi / học sinh / .

Trên sân trường, học sinh chạy nhảy giờ ra chơi.

Học sinh chạy nhảy trên sân trường vàogiờ ra chơi.

Giờ ra chơi, học sinh chạy nhảy trên sân trường.

Học sinh trên giờ ra chơi chạy nhảy sân trường.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc các câu văn sau và cho biết nhóm từ nào dưới đây là từ chỉ hoạt động? (M3)

“Con ong bay lượn, đậu trên hoa. Tiếng ve râm ran cả buổi sáng.”

bay, đậu

con ong, hoa

râm ran, buổi sáng

con ong, ve

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào có thể kết hợp với tất cả các sự vật sau để tạo thành từ chỉ hoạt động? (M3)

cá / thịt / rau / trứng

Nuôi

Luộc

Trồng

Chạy

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào đúng về hai nhóm từ sau? (M3)

(1) Chạy, nhảy, bơi lội

(2) Hồi hộp, lo lắng, vui mừng

(1) chỉ hoạt động, (2) chỉ trạng thái

(1) chỉ trạng thái, (2) chỉ hoạt động

Cả hai đều chỉ hoạt động

Cả hai đều chỉ đặc điểm

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào chứa năm từ chỉ hoạt động của mèo con trong đoạn văn sau? (M3)

            Nắng ấm, sân rộng và sạch. Mèo con chạy giỡn hết góc này đến góc khác, hai tai dựng đứng lên, cái đuôi ngoe nguẫy. Chạy chán, mèo con lại nép vào một gốc cau, một sợi lông cũng không động – nó rình một con bướm đang chập chờn bay qua. Bỗng cái đuôi quất mạnh một cái, mèo con chồm ra. Hụt rồi!

(Nguyễn Đình Thi)

Chạy giỡn, nép, rình, chồm ra, quất

Chạy giỡn, ngoe nguẩy, dựng, sân, sạch

Dựng, ngoe nguẩy, chập chờn, lông, cái

Chạy, nép, chập chờn, bay, rộng

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp dưới đây, ai nói đúng? Vì sao? (M3)

Lan: “Đậu” là từ chỉ hoạt động.

Hùng: “Đậu” là từ chỉ sự vật.

Lan nói đúng. Vì “đậu” là từ chỉ hoạt động của con ruồi, con ong, bướm, chim khi nó dừng lại: ruồi đậu trên bàn, chim đậu trên cành,...

Hùng nói đúng. Vì “đậu” là từ chỉ sự vật, ví dụ: hạt đậu, đậu phộng…

Cả hai đều đúng. Vì “đậu” vừa là từ chỉ hoạt động (con ruồi/ong đậu) vừa là từ chỉ sự vật (hạt đậu).

Cả hai đều sai. Vì “đậu” là từ chỉ đặc điểm.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào đúng về các từ còn thiếu trong đoạn văn sau? (M3)

Mẹ và em … chợ mua đồ. Bố ở nhà … sân. Cả gia đình cùng nhau … bữa tối.

Các từ còn thiếu đều là từ chỉ sự vật

Các từ còn thiếu đều là từ chỉ hoạt động

Các từ còn thiếu đều là từ chỉ đặc điểm

Các từ còn thiếu chỉ trạng thái

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack