Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 3 Tuần 2 (có đáp án)
16 câu hỏi
Những từ chỉ đặc điểm: “ríu rít, ầm ầm, lao xao, rì rào” thuộc nhóm từ ngữ nào? (MI)
Từ ngữ chỉ âm thanh.
Từ ngữ chỉ màu sắc.
Từ ngữ chỉ mùi hương.
Từ ngữ chỉ hình dáng.
Từ ngữ nào viết sai chính tả trong câu văn dưới đây? (MI)
Trời mưa lớn, con đường trở nên ghập ghềnh và trơn trượt.
ghập
ghềnh
trơn
đường
Dòng nào dưới đây không phải là từ chỉ đặc điểm hình dáng của con người? (M1)
Cao ráo, gầy gò, nhỏ nhắn, mũm mĩm.
Lấp lánh, rực rỡ, mênh mông, um tùm.
Đậm người, thấp bé, vạm vỡ, cân đối.
Đen sạm, trắng trẻo, hồng hào, xanh xao.
Các từ ngữ dưới đây là đặc điểm chung của sự vật nào? (M1)
lạnh giá, trắng xóa, buốt giá
Cánh đồng
Núi cao
Tuyết
Dòng sông
Có những từ ngữ chỉ đặc điểm nào trong câu văn dưới đây? (M2)
Ngôi nhà nhỏ nhắn, xinh xắn và sạch sẽ nằm cuối con đường làng.
Ngôi nhà, con đường, làng
Nhỏ nhắn, xinh xắn, sạch sẽ
Nằm, cuối, đường
Ngôi nhà, xinh xắn, cuối
Câu văn nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? (M2)
Con mèo là vật nuôi trong nhà.
Con mèo có bộ lông mềm mượt.
Con mèo đangbắt chuột.
Con mèo thích nằm sưởi nắng.
Câu văn nào dưới đây có từ chỉ đặc điểm của dòng sông? (M2)
Dòng sông quê em cung cấp nước cho ruộng đồng.
Dòng sông dài và hiền hòa chảy qua cánh đồng.
Em thường ra sông thả diều mỗi chiều.
Thuyền bè tấp nập trên sông.
Câu văn nào dưới đây nêu đúng đặc điểm bên trong của quả cam? (M2)
Quả cam có vỏ màu cam nhẵn bóng.
Bên trong quả cam có nhiều múi mọng nước.
Quả cam trông rất tươi ngon và hấp dẫn.
Quả cam được bày bán nhiều ở chợ quê.
Các từ ngữ dưới đây đã sắp xếp thành một câu nêu đặc điểm là: (M2)
rất / cao lớn / và / khỏe mạnh / . / chú voi
Rất cao lớn và khỏe mạnh chú voi.
Chú voi rất cao lớn và khỏe mạnh.
Chú voi cao lớn và khỏe mạnh.
Cao lớn và khỏe mạnh là chú voi.
Câu văn nào dưới đây có cả từ chỉ kích thước và từ chỉ màu sắc? (M2)
Khu vườn rộng rãi ngập tràn ánh nắng.
Chiếc lá non xanh mướt đangđung đưa trong gió.
Trước nhà em là con đường nhỏ màu đỏ gạch.
Dòng suối chảy róc rách quanh làng.
Trong đoạn văn sau, những từ ngữ nào dùng chưa chính xác? (M2)
Mùa hè đến, cánh đồng lúa chín vàng trải dài mênh mông. Hương lúa tỏa ra dịu nhẹ trong gió. Những bông lúa trĩu hạt cúi đầu. Nhưng mùi hương xanh mát lan tỏa khắp không gian, làm cho cảnh vật thêm rộn rã.
chín vàng, trĩu hạt
tỏa ra, lan tỏa
xanh mát, rộn rã
mênh mông, dịu nhẹ
Câu văn nào dưới đây miêu tả vẻ đẹp của biển? (M3)
Biển cung cấp nhiều hải sản cho con người.
Biển xanh thẳm, sóng vỗ rì rào dưới nắng vàng.
Biển là tuyến giao thông quan trọng.
Người dân sống nhờ nghề đánh cá.
Trong đoạn văn sau, có mấy từ chỉ màu sắc và mấy từ chỉ kích thước? (M3)
Cánh đồng lúa vàng óng trải dài và rộng mênh mông. Dưới bầu trời xanh, những thửa ruộng nối tiếp nhau đến tận chân trời.
2 từ chỉ kích thước, 2 từ chỉ màu sắc
3 từ chỉ kích thước, 2 từ chỉ màu sắc
2 từ chỉ màu sắc, 3 từ chỉ kích thước
1 từ chỉ màu sắc, 3 từ chỉ kích thước
Câu văn có từ “cao” mang nghĩa khác với các từ “cao” còn lại là: (M3)
Ngọn núi cao sừng sững giữa trời.
Em bé sốt cao suốt cả đêm.
Tòa nhà cao chọc trời.
Cây cổ thụ cao lớn trong làng.
Điểm giống nhau của hai sự vật “ánh sao” và “đom đóm” là gì? (M3)
Đều phát sáng trong đêm.
Đều nhỏ bé và lấp lánh.
Đều xuất hiện khi trời tối.
Cả A, B và C đều đúng.
Đáp án nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm có thể thay thế lần lượt cho các chỗ trống trong đoạn văn sau? (M3)
Mùa xuân đến, trên cành cây xuất hiện những lá non (1) …… . Hoa chanh, hoa bưởi tỏa hương (2) …… . Những cánh hoa (3) …… rơi đầy sân. Tiết trời mùa xuân trở nên (4) …… . Những cây rau trong vườn (5) …… vươn lên đón nắng.
xanh rì / dịu dàng / tinh khiết / se lạnh / non nớt
xanh biếc / nồng nàn / trắng xóa / oi bức / tươi tốt
xanh biếc / thơm ngát / trắng muốt / ấm áp / mơn mởn
xanh mướt / thơm nồng / trắng tinh / lạnh giá / sum suê
Ngân hàng đề thi
