Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 3 Tuần 15 (có đáp án)
21 câu hỏi
Đáp án điền đúng lần lượt chữ l hoặc n vào chỗ trống trong câu văn sau là: (M1)
Những cây sao, cây gạo, cây trám ...ả tả trút những chiếc lá vàng, lá đỏ, lá ...âu
n / n
l / n
n / l
l / l
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ viết đúng chính tả? (M1)
Lãnh đạo, nghĩ ngợi, vất vã
Lặng lẽ, ngỡ ngàng, chăm chỉ
Nghỉ ngơi, bận rộn, vội vạ
Nỗi lo, sẳn sàng, cần mẫn
Trong câu hỏi: “Vì sao chú công nhân phải làm việc ban đêm?”, từ dùng để hỏi là: (M1)
vì
sao
vì sao
ban đêm
Những công việc của người thợ mộc là: (M1)
Đóng bàn ghế, sửa tủ, làm giường
Khám bệnh, kê đơn, tiêm thuốc
Trồng lúa, gặt hái, cày bừa
Dạy học, soạn bài, chấm vở
Dòng nào chỉ gồm các từ chỉ nghề nghiệp? (M1)
Bác sĩ, giáo viên, công nhân
Khám bệnh, dạy học, lái xe
Bệnh viện, trường học, công ty
Chữa bệnh, trồng cây, bán hàng
Câu nào dưới đây là câu hỏi? (M1)
Bác nông dân đang gặt lúa ngoài đồng.
Nghề giáo viên thật cao quý.
Vì sao cô y tá phải trực đêm?
Em hãy kính trọng những người lao động.
Câu trả lời phù hợp nhất cho câu hỏi:“Bố em làm nghề gì?” là: (M1)
Bố em làm việc rất chăm chỉ.
Bố em là thợ sửa xe máy.
Cần điền dấu chấm hỏi vào vị trí nào trong đoạn văn sau? (M2)
Mẹ hỏi em: “Con đã làm xong bài tập chưa (1)”. Em đáp: “Con làm xong rồi ạ (2)”. Mẹ mỉm cười khen em ngoan (3).
(1)
(2)
(3)
(1) và (2)
Những từ cần điền lần lượt vào chỗ trống trong đoạn văn sau là: (M2)
___ nào cũng đáng trân trọng. ___ ngày đêm chăm sóc bệnh nhân. ___ tận tình dạy dỗ học sinh. Các chú ___ bảo vệ trật tự an toàn xã hội.
Nghề nghiệp / bác sĩ / giáo viên / công an
Công việc / y tá / nhà trường / bộ đội
Nghề / bệnh nhân / thầy cô / cảnh sát
Lao động / bác sĩ / học sinh / công an
Câu văn nào dưới đây nêu hoạt động của người công an? (M2)
Nghề công an rất vất vả.
Chú công an giữ gìn trật tự giao thông.
Chú công an là người em rất kính trọng.
Công an làm việc vì nhân dân.
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ có dấu ngã, viết đúng chính tả? (M2)
vất vã, ngỡ ngàng, lặng lẽ
cần mẫn, sẵn sàng, kĩ lưỡng
vui vẻ, bở ngỡ, nghỉ ngơi
ngỡ ngàng, kỉ năng, vội vã
Trong câu hỏi: “Nghề nào giúp chữa bệnh cho mọi người?”, từ dùng để hỏi là: (M2)
nghề
nào
giúp
mọi người
Những công việc của người thợ may là: (M2)
May quần áo, sửa váy, đo vải
Khám bệnh, phát thuốc, tiêm
Trồng rau, tưới nước, bón phân
Dạy học, soạn bài, chấm vở
Dòng nào không phải là từ chỉ nghề nghiệp? (M2)
Bác sĩ
Công nhân
Giáo viên
Bệnh viện
Câu nào dưới đây là câu hỏi? (M2)
Nghề thợ xây rất vất vả?
Chú thợ xây đang trộn vữa?
Vì sao chú thợ xây phải làm việc ngoài nắng?
Em hãy kính trọng người lao động?
Câu trả lời nào phù hợp nhất cho câu hỏi: “Cô Lan làm nghề gì?” (M2)
Cô Lan làm việc rất chăm chỉ.
Cô Lan là giáo viên tiểu học.
Nghề của cô Lan thật cao quý.
Em rất yêu quý cô Lan.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: (M3)
“Mai hỏi mẹ: Mẹ ơi, mẹ làm nghề gì * Mẹ mỉm cười đáp: Mẹ là cô giáo. Nghề dạy học có vui không ạ * - Mai thắc mắc.”
Dấu câu cần điền vào các dấu * là:
Dấu chấm
Dấu phẩy
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm than
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: (M3)
“Mai hỏi mẹ: Mẹ ơi, mẹ làm nghề gì * Mẹ mỉm cười đáp: Mẹ là cô giáo. Nghề dạy học có vui không ạ * - Mai thắc mắc.”
Trong đoạn văn có mấy từ chỉ nghề nghiệp?
1 từ
2 từ
3 từ
4 từ
Cần điền dấu chấm hỏi vào vị trí nào trong đoạn văn sau? (M3)
Bạn Nam hỏi bố: “Bố làm nghề gì (1)”. Bố mỉm cười đáp: “Bố là thợ mộc (2)”. Nam nghe xong rất tự hào (3).
(1)
(2)
(3)
(1) và (2)
Câu văn nào dưới đây nêu hoạt động của người bưu tá? (M3)
Nghề bưu tá rất đáng quý.
Chú bưu tá phát thư đến từng nhà.
Chú bưu tá là người em yêu mến.
Bưu tá làm việc vì mọi người.
Đọc đoạn hội thoại sau và chọn đáp án đúng: (M3)
Lan hỏi: “Chú làm nghề gì vậy ạ?”
Chú cười hiền: “Chú là thợ sửa xe.”
Lan liền thắc mắc: “Công việc ấy có vất vả không?”
Chú chỉ cười hiền: “Vừa vất vả vừa vui.”
Câu hỏi thứ hai của Lan dùng để:
Hỏi về tên nghề nghiệp
Hỏi về nơi làm việc
Hỏi về tính chất công việc
Bày tỏ tình cảm với người lao động
