Bài tập nâng cao Tiếng Việt lớp 2 Tuần 22 (có đáp án)
20 câu hỏi
Từ ngữ nào dưới đây thể hiện đặc điểm của núi? (M1)
xanh thẳm
biêng biếc
sừng sững
xanh xao
Từ nào dưới đây là từ chỉ đặc điểm? (M1)
Ồn ào, ầm ĩ
Nhấp nháy, lấp lánh
Vụt vút, lao xao
Xoay vần, luýnh quýnh
Từ "lách tách" mô tả âm thanh của sự vật nào? (M1)
Tiếng cành cây khô gãy
Tiếng mưa rơi
Tiếng nước chảy
Tiếng sóng vỗ
Dòng nào dưới đây điền đúng chữ "l" hoặc "n" vào …. (M1)
Những giọt …ước đọng trên …á buổi sáng được gọi là sương.
(1) l, (2) l
(1) n, (2) l
(1) l, (2) n
(1) n, (2) n
Dòng nào gồm các từ ngữ không cùng nhóm với các dòng còn lại? (M1)
Rừng, núi, hồ, biển, đồng bằng
Cây cối, hoa lá, chim chóc
Mưa, nắng, gió, sương
Nhà cửa, đường xá, xe cộ
Từ nào có nghĩa là: “Cảm giác sâu sắc, khắc khoải”? (M1)
da diết
da diếc
tha thiết
tha thiếc
Câu văn nào dưới đây là câu giới thiệu? (M2)
Đây là cánh đồng hoa cải bạt ngàn do mẹ em trồng.
Cánh đồng trải dài, nhìn từ xa rất đẹp.
Hoa cải nở rộ, vàng rực rỡ khắp nơi.
Những cánh hoa lung linh trong nắng sớm.
Câu văn nào dưới đây có hai từ ngữ về thiên nhiên? (M2)
Cơn mưa nhẹ nhàng rơi xuống mái nhà.
Mặt trời và mặt trăng luôn chiếu sáng cho trái đất.
Những đám mây trắng bay lững lờ.
Những tán lá xanh khẽ đung đưa.
Dòng nào là câu hỏi cho bộ phận in nghiêng trong câu: “Mặt hồ yên ắng vào buổi sớm mai”? (M2)
Mặt hồ yên ắng ở đâu?
Mặt hồ yên ắng vào lúc nào?
Mặt hồ có những hoạt động gì?
Tại sao mặt hồ lại yên ắng?
Dòng nào chỉ chứa các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau? (M2)
Cây bàng trước sân nhà em thật đẹp. Thân cây thẳng, tán cây rộng và xanh mướt. Vỏ cây sần sùi, cứng cáp.
Đẹp, thẳng, rộng, xanh mướt, sần sùi, cứng cáp
Thẳng, rộng, xanh mướt, sần sùi, cứng cáp
Cây bàng, xanh mướt, cứng cáp, thân, vỏ
Xanh mướt, thẳng, cứng cáp, sần sùi, tán
Câu văn nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của bức tranh? (M2)
Dòng suối trong xanh, uốn lượn quanh khu rừng.
Khu rừng buồn tẻ, tĩnh lặng vào buổi chiều.
Cạnh suối là những cây thông xanh rì.
Mặt trời lặn sau rặng thông xanh.
Những từ ngữ nào dưới đây miêu tả làn sóng nhẹ? (M2)
Ào ạt, cuồn cuộn, dữ dội
Rì rào, ầm ầm, lao xao
Tuôn trào, điên cuồng, ồ ạt
Lăn tăn, dập dềnh, gợn nhẹ, trườn nhẹ
Câu văn nào dưới đây chứa từ chỉ đặc điểm và từ chỉ hoạt động của cơn gió thu? (M2)
Gió thu se lạnh.
Gió thu vừa nhẹ nhàng vừa tinh nghịch.
Gió thu luồn lách vào các ngóc ngách.
Gió thu luồn lách, mang theo cái lạnh của mùa thu.
Đoạn văn sau có mấy từ ngữ chỉ đặc điểm của mặt trăng? (M2)
Ban đêm, mặt trăng sáng rực, tròn trịa trên bầu trời. Có những đốm trắng mờ nhạt, như sắp biến mất.
2 từ
3 từ
4 từ
5 từ
Các từ và cụm từ nào dưới đây đã ghép để tạo thành câu hoàn chỉnh? (M3)
(1) Bầu trời (a) trải dài vô tận
(2) Mặt biển (b) dập dềnh những con sóng nhỏ
(3) Những cánh đồng (c) là ngôi nhà chung của chim trời
(1)-(a); (2)-(b); (3)-(c)
(1)-(c); (2)-(b); (3)-(a)
(1)-(b); (2)-(a); (3)-(c)
(1)-(c); (2)-(a); (3)-(b)
Câu văn nào dưới đây chứa từ "sáng" là từ chỉ đặc điểm? (M3)
Trời sáng, nắng chiếu khắp sân.
Buổi sáng, mọi người ra đồng làm việc.
Trăng sáng vằng vặc giữa đêm khuya.
Chuyến tàu khởi hành lúc bảy giờ sáng.
Từ ngữ nào dưới đây mô tả âm thanh của mưa rơi? (M3)
lách tách
róc rách
xào xạc
ù ù
Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm của cảnh vật? (M3)
xanh mướt, rộng lớn, cao vút, nhấp nháy
chạy, nhảy, nô đùa, hát
ăn, uống, ngủ, chơi
chảy, đổ, trôi, dập dềnh
Câu văn nào dưới đây là câu giới thiệu về biển? (M3)
Biển xanh, sóng lăn tăn, nhìn xa thấy những con thuyền nhỏ.
Sóng biển đánh mạnh vào bờ cát.
Những con thuyền đang ra khơi.
Mọi người tắm biển vào mùa hè.
Câu văn nào dưới đây vừa nêu đặc điểm vừa nêu hoạt động của cơn gió mùa đông? (M3)
Gió mùa đông thổi mạnh.
Gió mùa đông lạnh, thổi xào xạc qua những tán lá khô.
Cơn gió mùa đông mang hơi lạnh.
Gió mùa đông thổi suốt từ sáng đến tối.

