Bài tập Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sáchcó đáp án
Đề thi
Bài tập Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sáchcó đáp án
A
Admin
Tin họcLớp 10135 lượt thi
11 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Trong bài trước chúng ta đã biết dùng lệnh append để thêm phần tử vào cuối một danh sách. Vậy Python có lệnh nào dùng để:

    - Xoá nhanh một danh sách

    - Chèn thêm một phần tử vào đầu hay giữa danh sách?

    - Kiểm tra một phần tử có nằm trong một danh sách không?

Xem đáp án

- Xoá nhanh một danh sách: clear()

- Chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách: insert(k,x)

- Kiểm tra một phần tử có nằm trong một danh sách không: Câu lệnh dùng toán tử in. Nếu có trả lại True, nếu không thì trả về False.

2.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng toán tử in với danh sách

Quan sát ví dụ sau để biết cách dùng toán tử in để duyệt một danh sách.

Xem đáp án

- Toán tử in dùng để kiểm tra một phần tử có nằm trong danh sách đã cho không. Kết quả trả lại True hoặc False: <giá trị> in <danh sách>

- Có thể duyệt nhanh từng phần tử của danh sách bằng toán tử in và lệnh for mà không cần sử dụng range

3.Tự luận
• 1 điểm

Giả sử A = [“0”, “1”, “01”, “10”]. Các biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai?

a) 1 in A

b) “01” in A

Xem đáp án

a) False

b) True

4.Tự luận
• 1 điểm

Hãy giải thích ý nghĩa của từ khoá in trong câu lệnh sau:

Hãy giải thích ý nghĩa của từ khoá in trong câu lệnh sau: (ảnh 1)
Xem đáp án

Biến i lần lượt nhận các giá trị từ 0, 1, …, 8, 9

5.Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiểu một số lệnh làm việc với danh sách

Xem đáp án

append(x): Bổ sung phần tử x vào cuối danh sách

insert(k, x): chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách

clear(): Xoá toàn bộ dữ liệu của danh sách

remove(x): Xoá phần tử x từ danh sách

6.Tự luận
• 1 điểm

Khi nào thì lệnh A.append(1) và A. insert(0,1) có tác dụng giống nhau?

Xem đáp án

Lệnh A.append(1) và A. insert(0,1) có tác dụng giống nhau khi danh sách A rỗng, chưa có phần tử nào.

7.Tự luận
• 1 điểm
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1,4,10,0] và [1,4,10,5,0]. Lệnh đã dùng gì?
Xem đáp án

Lệnh đã dùng insert(3,5)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số [1,2,3,4,5,5]. Viết lệnh thực hiện:

a) Chèn số 1 vào ngay sau giá trị 1 của dãy

b) Chèn số 3 và số 4 vào danh sách để dãy có số 3 và số 4 liền nhau hai lần

Xem đáp án

a) Chèn số 1 vào ngay sau giá trị 1 của dãy: insert(1,1)

b) Chèn số 3 và số 4 vào danh sách để dãy có số 3 và số 4 liền nhau hai lần: insert(4,3), insert(5,4)

9.Tự luận
• 1 điểm

Cho trước dãy số A. Viết chương trình thực hiện công việc sau:

- Xoá đi một phần tử ở chính giữa dãy nếu số phần tử của dãy là số lẻ.

- Xoá đi hai phần tử ở chính giữa của dãy nếu số phần tử của dãy là số chẵn.

Xem đáp án

if(len(A)%2!=0):

    A.delete(A[len(A)//2])

else:

    A.delete(A[len(A)/2])

    A.delete(A[len(A)//2])

10.Tự luận
• 1 điểm

Viết chương trình nhập n từ bàn phím, tạo và in ra màn hình dãy số A bao gồm n số tự nhiên chẵn đầu tiên.

Xem đáp án

n=int(input("Nhập số tự nhiên n: "))

i=0

m=0

while i<100:

    if(m%2==0):

        A.append(m)

        m=m+1

        i=i+1

print(A)

11.Tự luận
• 1 điểm

Dãy số Fibonacci được xác định như sau:

F0 = 0

F1 = 1

Fn = Fn - 1 + Fn – 2 (với n ≥ 2)

Viết chương trình nhập n từ bàn phím, tạo và in ra màn hình dãy số A bao gồm n số hạng đầu của dãy Fibonacci

Xem đáp án

Chương trình:

n=int(input("Nhập số tự nhiên n: "))

i=2

A=[0,1]

F0 = 0

F1 = 1

while i<100:

    m = A[i - 1] + A[i – 2]

    A.append(m)

    i=i+1

print(A)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tin học

Xem tất cả