Bài tập Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sáchcó đáp án
Đề thi

Bài tập Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sáchcó đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 1094 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong bài trước chúng ta đã biết dùng lệnh append để thêm phần tử vào cuối một danh sách. Vậy Python có lệnh nào dùng để:

    - Xoá nhanh một danh sách

    - Chèn thêm một phần tử vào đầu hay giữa danh sách?

    - Kiểm tra một phần tử có nằm trong một danh sách không?

Xem đáp án

- Xoá nhanh một danh sách: clear()

- Chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách: insert(k,x)

- Kiểm tra một phần tử có nằm trong một danh sách không: Câu lệnh dùng toán tử in. Nếu có trả lại True, nếu không thì trả về False.

2. Tự luận
1 điểm

Sử dụng toán tử in với danh sách

Quan sát ví dụ sau để biết cách dùng toán tử in để duyệt một danh sách.

Xem đáp án

- Toán tử in dùng để kiểm tra một phần tử có nằm trong danh sách đã cho không. Kết quả trả lại True hoặc False: <giá trị> in <danh sách>

- Có thể duyệt nhanh từng phần tử của danh sách bằng toán tử in và lệnh for mà không cần sử dụng range

3. Tự luận
1 điểm

Giả sử A = [“0”, “1”, “01”, “10”]. Các biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai?

a) 1 in A

b) “01” in A

Xem đáp án

a) False

b) True

4. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích ý nghĩa của từ khoá in trong câu lệnh sau:

Hãy giải thích ý nghĩa của từ khoá in trong câu lệnh sau: (ảnh 1)
Xem đáp án

Biến i lần lượt nhận các giá trị từ 0, 1, …, 8, 9

5. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu một số lệnh làm việc với danh sách

Xem đáp án

append(x): Bổ sung phần tử x vào cuối danh sách

insert(k, x): chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách

clear(): Xoá toàn bộ dữ liệu của danh sách

remove(x): Xoá phần tử x từ danh sách

6. Tự luận
1 điểm

Khi nào thì lệnh A.append(1) và A. insert(0,1) có tác dụng giống nhau?

Xem đáp án

Lệnh A.append(1) và A. insert(0,1) có tác dụng giống nhau khi danh sách A rỗng, chưa có phần tử nào.

7. Tự luận
1 điểm
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1,4,10,0] và [1,4,10,5,0]. Lệnh đã dùng gì?
Xem đáp án

Lệnh đã dùng insert(3,5)

8. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số [1,2,3,4,5,5]. Viết lệnh thực hiện:

a) Chèn số 1 vào ngay sau giá trị 1 của dãy

b) Chèn số 3 và số 4 vào danh sách để dãy có số 3 và số 4 liền nhau hai lần

Xem đáp án

a) Chèn số 1 vào ngay sau giá trị 1 của dãy: insert(1,1)

b) Chèn số 3 và số 4 vào danh sách để dãy có số 3 và số 4 liền nhau hai lần: insert(4,3), insert(5,4)

9. Tự luận
1 điểm

Cho trước dãy số A. Viết chương trình thực hiện công việc sau:

- Xoá đi một phần tử ở chính giữa dãy nếu số phần tử của dãy là số lẻ.

- Xoá đi hai phần tử ở chính giữa của dãy nếu số phần tử của dãy là số chẵn.

Xem đáp án

if(len(A)%2!=0):

    A.delete(A[len(A)//2])

else:

    A.delete(A[len(A)/2])

    A.delete(A[len(A)//2])

10. Tự luận
1 điểm

Viết chương trình nhập n từ bàn phím, tạo và in ra màn hình dãy số A bao gồm n số tự nhiên chẵn đầu tiên.

Xem đáp án

n=int(input("Nhập số tự nhiên n: "))

i=0

m=0

while i<100:

    if(m%2==0):

        A.append(m)

        m=m+1

        i=i+1

print(A)

11. Tự luận
1 điểm

Dãy số Fibonacci được xác định như sau:

F0 = 0

F1 = 1

Fn = Fn - 1 + Fn – 2 (với n ≥ 2)

Viết chương trình nhập n từ bàn phím, tạo và in ra màn hình dãy số A bao gồm n số hạng đầu của dãy Fibonacci

Xem đáp án

Chương trình:

n=int(input("Nhập số tự nhiên n: "))

i=2

A=[0,1]

F0 = 0

F1 = 1

while i<100:

    m = A[i - 1] + A[i – 2]

    A.append(m)

    i=i+1

print(A)