Bài tập Một số bài toán ứng dụng vectơ trong thực tiễn lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Một số bài toán ứng dụng vectơ trong thực tiễn lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1244 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo định luật II Newton: Gia tốc của một vật có cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật:\(\overrightarrow F = m\overrightarrow a \), trong đó \(\overrightarrow a \) là vectơ gia tốc (m/s2), \(\overrightarrow F \) là vectơ lực (N) tác dụng lên vật, m (kg) là khối lượng của vật. Muốn truyền cho quả bóng có khối lượng 0,5 kg một gia tốc 20 m/s2 thì cần một lực đá có độ lớn là bao nhiêu?

100 N;

20 N;

25 N;

10 N.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow F = m\overrightarrow a \Rightarrow \left| {\overrightarrow F } \right| = m\left| {\overrightarrow a } \right| = 0,5.20 = 10N\).

Vậy muốn truyền cho quả bóng có khối lượng 0,5 kg một gia tốc 20 m/s2 thì cần một lực đá có độ lớn là 10 N.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một em nhỏ cân nặng m = 25 kg trượt trên cầu trượt dài 3,5 m (như trong hình dưới đây). Biết rằng, cầu trượt có góc nghiêng so với phương nằm ngang là 30°. Trong các khẳng định sau, có bao nhiêu khẳng định đúng?

Trong các khẳng định sau, có bao nhiêu khẳng định đúng? (ảnh 1) 

1) Với gia tốc rơi tự do \(\overrightarrow g \) có độ lớn là g = 9,8 (m/s2) thì độ lớn của trọng lực \(\overrightarrow P = m\overrightarrow g \) tác dụng lên em nhỏ có độ lớn là 245 N;

2) Góc giữa độ dịch chuyển \(\overrightarrow d \) so với trọng lực \(\overrightarrow P \) là 30°.

3) Công A(J) sinh bởi một lực \(\overrightarrow F \) có độ dịch chuyển \(\overrightarrow d \) được tính bởi công thức \(A = \left| {\overrightarrow F } \right|.\left| {\overrightarrow d } \right|.\cos \left( {\overrightarrow F ,\overrightarrow d } \right)\) thì công sinh bởi trọng lực \(\overrightarrow P \) khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt là 428,75 J.

2;

1;

3;

0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

+) Với gia tốc rơi tự do \(\overrightarrow g \) có độ lớn là g = 9,8 (m/s2) thì độ lớn của trọng lực \(\overrightarrow P  = m\overrightarrow g \) tác dụng lên em nhỏ có độ lớn là \(\left| {\overrightarrow P } \right| = m\left| {\overrightarrow g } \right| = 25.9,8 = 245\left( N \right)\).

+) Em nhỏ trượt từ điểm A tới điểm B nên khi đó góc giữa độ dịch chuyển \(\overrightarrow d \) so với trọng lực \(\overrightarrow P \) là \(\left( {\overrightarrow d ,\overrightarrow P } \right) = \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow P } \right) = 60^\circ \).

+) Ta có độ lớn của trọng lực \(\overrightarrow P  = m\overrightarrow g \) tác dụng lên em nhỏ có độ lớn là \(\left| {\overrightarrow P } \right| = m\left| {\overrightarrow g } \right| = 25.9,8 = 245N\) nên công sinh bởi trọng lực \(\overrightarrow P \) khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt là \(A = \left| {\overrightarrow P } \right|.\left| {\overrightarrow d } \right|.\cos \left( {\overrightarrow P ,\overrightarrow d } \right) = 245.3,5.\cos 60^\circ  = 428,75\left( J \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà và lần lượt buộc vào ba điểm A, B, C trên đèn tròn sao cho các lực căng \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) lần lượt trên mối dây OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau và \[\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 15\left( N \right)\]. Tính trọng lượng của chiếc đèn tròn đó.

Tính trọng lượng của chiếc đèn tròn đó. (ảnh 1)

\(14\sqrt 3 \;N\);

\(15\sqrt 3 \;N\);

\(17\sqrt 3 \;N\);

\(16\sqrt 3 \;N\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Tính trọng lượng của chiếc đèn tròn đó. (ảnh 2)

Gọi A1,B1, C1 lần lượt là các điểm sao cho \(\overrightarrow {O{A_1}} = \overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {O{B_1}} = \overrightarrow {{F_2}} ;\overrightarrow {O{C_1}} = \overrightarrow {{F_3}} \).

Lấy các điểm D1, A'1,B'1,D'1 sao cho OA1D1B1.C1A'1D'1B'1 là hình hộp (như hình vẽ).

Khi đó, áp dụng quy tắc hình hộp ta có \(\overrightarrow {O{A_1}} + \overrightarrow {O{B_1}} + \overrightarrow {O{C_1}} = \overrightarrow {O{{D'}_1}} \).

Mặt khác, do các lực căng \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) đôi một vuông góc và \[\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 15\left( N \right)\] nên hình hộp OA1D1B1.C1A'1D'1B'1 có ba cạnh OA1;OB1; OC1 đôi một vuông góc và bằng nhau.

Vì thế hình hộp là hình lập phương có độ dài cạnh bằng 15. Suy ra độ dài đường chéo OD'1 của hình lập phương đó là \(15\sqrt 3 \).

Do chiếc đèn ở vị trí cân bằng nên \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow P \), ở đó \(\overrightarrow P \) là trọng lực tác dụng lên chiếc đèn.

Suy ra trọng lượng của chiếc đèn là \(\left| {\overrightarrow P } \right| = \left| {\overrightarrow {O{{D'}_1}} } \right| = 15\sqrt 3 \;\left( N \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng m = 5 kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có \(\widehat {ASC} = 60^\circ \). Tìm độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích, lấy g = 10 m/s2.

Tìm độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích, lấy g = 10 m/s2. (ảnh 1)

\(\frac{{15\sqrt 3 }}{3}\;N\);

\(\frac{{20\sqrt 3 }}{3}\;N\);

\(\frac{{25\sqrt 3 }}{3}\;N\);

\(\frac{{30\sqrt 3 \;}}{3}N\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Tìm độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích, lấy g = 10 m/s2. (ảnh 2)

Ta có \(\overrightarrow P = m\overrightarrow g \) nên \(\left| {\overrightarrow P } \right| = m\left| {\overrightarrow g } \right| = 5.10 = 50\) (N).

Vậy độ lớn của trọng lực \(\overrightarrow P \) tác động lên chiếc đèn chùm là 50 N.

Gọi O là trọng tâm của chiếc đèn chùm cũng là chân đường cao hình chóp đều S.ABCD.

Vẽ \(\overrightarrow {OP} \) biểu diễn trọng lực tác động lên đèn chùm với \(OP \bot \left( {ABCD} \right)\).

Khi đó lực căng mỗi sợi xích sẽ là \(\overrightarrow {AS} ,\overrightarrow {BS} ,\overrightarrow {CS} ,\overrightarrow {DS} \).

Chiếc đèn chùm đứng yên nên \(\overrightarrow {AS} + \overrightarrow {BS} + \overrightarrow {CS} + \overrightarrow {DS} + \overrightarrow {OP} = \overrightarrow 0 \).

Suy ra \(\overrightarrow {OP} = \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SD} = 4\overrightarrow {SO} \)\( \Rightarrow SO = \frac{1}{4}OP = \frac{{50}}{4} = \frac{{25}}{2}\).

Tam giác SAC cân tại S có \(\cos OSA = \frac{{SO}}{{SA}}\).

Suy ra lực căng của mỗi sợi dây xích là \(SA = \frac{{SO}}{{\cos 30^\circ }} = \frac{{\frac{{25}}{2}}}{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{25\sqrt 3 }}{3}N\).

Bài 5. Nếu một vật có khối lượng m (kg) thì lực hấp dẫn \(\overrightarrow P \)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một vật có khối lượng m (kg) thì lực hấp dẫn \(\overrightarrow P \) của Trái Đất tác dụng lên vật được xác định theo công thức \(\overrightarrow P = m\overrightarrow g \), trong đó \(\overrightarrow g \) là gia tốc rơi tự do có độ lớn g = 9,8 m/s2. Tính độ lớn của lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên một quả táo có khối lượng 105 gam.

1,029 N;

1,433 N;

2,096 N;

1,477 N.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Đổi 105 g = 0,105 kg.

Độ lớn của lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên quả táo là:

\(\left| {\overrightarrow P } \right| = m\left| {\overrightarrow g } \right| = 0,105.9,8 = 1,029N\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta treo một bóng đèn có khối lượng \(m = \sqrt 3 \) kg bằng cách luồn sợi dây qua một cái móc của đèn và hai đầu dây được gắn chặt trên trần nhà. Hai nửa sợi dây có chiều dài bằng nhau và hợp với nhau một góc bằng 60°. Lực căng của mỗi nửa sợi dây là bao nhiêu? (Lấy g = 10 m/s2).

Lực căng của mỗi nửa sợi dây là bao nhiêu? (Lấy g = 10 m/s2). (ảnh 1)

10 N;

5 N;

20 N;

\(10\sqrt 2 \) N.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Lực căng của mỗi nửa sợi dây là bao nhiêu? (Lấy g = 10 m/s2). (ảnh 2)

Ta có \(\overrightarrow P = m\overrightarrow g \) nên \(P = \left| {\overrightarrow P } \right| = m.\left| {\overrightarrow g } \right| = 10\sqrt 3 \left( N \right)\).

Bóng đèn ở vị trí cân bằng nên \(\overrightarrow P + \overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} = \overrightarrow 0 \) hay \(\overrightarrow P = - \overrightarrow {T'} \) với \(\overrightarrow {{T_1}} + \overrightarrow {{T_2}} = \overrightarrow {T'} \).

Suy ra \(T' = P = 10\sqrt 3 \left( N \right)\).

Khi đó \({\left| {\overrightarrow {T'} } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{T_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{T_2}} } \right|^2} + 2\left| {\overrightarrow {{T_1}} } \right|\left| {\overrightarrow {{T_2}} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {{T_1}} ,\overrightarrow {{T_2}} } \right)\) mà \(\left| {\overrightarrow {{T_1}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{T_2}} } \right|\) và \(\left( {\overrightarrow {{T_1}} ,\overrightarrow {{T_2}} } \right) = 60^\circ \)

\( \Rightarrow {\left| {\overrightarrow {T'} } \right|^2} = 2{\left| {\overrightarrow {{T_1}} } \right|^2} + 2{\left| {\overrightarrow {{T_1}} } \right|^2}.\cos 60^\circ = 3{\left| {\overrightarrow {{T_1}} } \right|^2}\).

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{T_1}} } \right| = \sqrt {\frac{1}{3}{{\left| {\overrightarrow {T'} } \right|}^2}} = \sqrt {\frac{1}{3}.{{\left( {10\sqrt 3 } \right)}^2}} = 10\left( N \right) = \left| {\overrightarrow {{T_2}} } \right|\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để kéo một khúc gỗ trượt trên mặt phẳng sân từ vị trí này đến vị trí khác theo đường thẳng, hai bạn Sơn và Minh gắn hai sợi dây thừng vào vị trí A của khúc gỗ và kéo với hai lực lần lượt là \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) cùng nằm trong mặt phẳng chứa điểm A và song song với mặt phẳng sân (quan sát hình mô tả). Tính độ lớn lực tổng hợp từ hai lực của Sơn và Minh tác động vào vị trí A để di chuyển khúc gỗ, biết góc tạo bởi sợi dây thừng của hai bạn so với phương chuyển động của khúc gỗ lần lượt là 30° và 20°, độ lớn lực kéo của Sơn và Minh lần lượt là 50 N và 40 N (kết quả được làm tròn đến phần chục).

Tính độ lớn lực tổng hợp từ hai lực của Sơn và Minh tác động vào vị trí A để di chuyển khúc gỗ, biết góc tạo bởi sợi dây thừng  (ảnh 1)

N;

81,7 N;

N;

N.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Mô hình hóa lại bài toán đã cho ta được:

Tính độ lớn lực tổng hợp từ hai lực của Sơn và Minh tác động vào vị trí A để di chuyển khúc gỗ, biết góc tạo bởi sợi dây thừng  (ảnh 2)

Ta có \(A{D^2} = A{B^2} + B{D^2} - 2AB.BD.\cos 130^\circ = {50^2} + {40^2} - 2.50.40.\cos 130^\circ \)\(\)

ÞAD ≈ 81,7.

Vậy tổng lực của Sơn và Minh tác động làm di chuyển khúc gỗ là \(\left| {\overrightarrow F } \right| \approx 81,7\)N.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có ba lực cùng tác động vào một vật. Hai trong ba lực này hợp với nhau một góc 100° và có độ lớn lần lượt là 25 N và 12 N. Lực thứ ba vuông góc với mặt phẳng tọa bởi hai lực đã cho và có độ lớn 4 N. Tính độ lớn của hợp lực của ba lực trên (làm tròn đến hàng đơn vị).

27N;

26 N;

680 N;

681 N.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Tính độ lớn của hợp lực của ba lực trên (làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Gọi \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) là ba lực tác động vào vật đặt tại điểm O lần lượt có độ lớn là 25 N, 12 N, 4 N.

Vẽ \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {OC} = \overrightarrow {{F_3}} \).

Dựng hình bình hành OADB và hình bình hành ODEC.

Hợp lực tác động vào vật là \(\overrightarrow F = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \).

Áp dụng định lí côsin trong tam giác OBD ta có:

\(O{D^2} = B{D^2} + O{B^2} - 2BD.OB.\cos OBD = O{A^2} + O{B^2} + 2OA.OB.\cos 100^\circ \).

Vì OC ^ (OADB) nên OC ^ OD suy ra ODEC là hình chữ nhật.

Do đó tam giác ODE vuông tại D.

Ta có \(O{E^2} = O{C^2} + O{D^2} = O{C^2} + O{A^2} + O{B^2} + 2.OA.OB.\cos 100^\circ \).

Suy ra \(OE = \sqrt {O{C^2} + O{A^2} + O{B^2} + 2.OA.OB.\cos 100^\circ } \)

\(OE = \sqrt {{4^2} + {{25}^2} + {{12}^2} + 2.25.12.\cos 100^\circ } \approx 26,092\).

Vậy độ lớn của hợp lực là \(F = OE = 26\;N\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m (kg) thì lực hấp dẫn \(\overrightarrow P \) của Trái Đất tác dụng lên vật được xác định theo công thức \(\overrightarrow P = m.\overrightarrow g \), trong đó \(\overrightarrow g \) là gia tốc rơi tự do có độ lớn g = 9,8 m/s2. Tính khối lượng của vật khi chịu tác dụng của lực hấp dẫn của Trái Đất là P = 4,9 N.

0,5 kg;

5 kg;

500 kg;

10 kg.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Khối lượng của vật là \(m = \frac{P}{g} = \frac{{4,9}}{{9,8}} = 0,5\left( {kg} \right)\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo định luật II Newton: Nếu \(\overrightarrow F \) là vectơ lực (N) tác dụng lên vật, \(\overrightarrow a \) là vectơ gia tốc của vật (m/s2) và m (kg) là khối lượng của vật thì ta có \(\overrightarrow F = m.\overrightarrow a \). Chọn câu sai.

Vectơ \(\overrightarrow F \) luôn cùng hướng với \(\overrightarrow a \);

Độ lớn của lực tác dụng lên vật luôn tỷ lệ nghịch với độ lớn của gia tốc của vật;

Muốn một vật có khối lượng 1 (kg) chuyển động với gia tốc 20 (m/s2) thì độ lớn lực cần tác dụng lên vật là 20 (N);

Trọng lực có độ lớn 50 (N) tác dụng lên một vật làm vật rơi với gia tốc tự do 10 (m/s2). Khi đó khối lượng của vật là 5 kg.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có m > 0 nên \(\overrightarrow F \) và \(\overrightarrow a \) cùng hướng.

Ta có \(\overrightarrow F = m.\overrightarrow a \Rightarrow \left| {\overrightarrow F } \right| = m.\left| {\overrightarrow a } \right|\). Suy ra \(\left| {\overrightarrow F } \right|\) và \(\left| {\overrightarrow a } \right|\) tỷ lệ thuận với nhau.

Ta có m = 1kg; \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 20\left( {m/{s^2}} \right)\)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow F } \right| = m.\left| {\overrightarrow a } \right| = 1.20 = 20\left( N \right)\).

Ta có \(\left| {\overrightarrow F } \right| = m.\left| {\overrightarrow a } \right| \Rightarrow m = \frac{{\left| {\overrightarrow F } \right|}}{{\left| {\overrightarrow a } \right|}} = \frac{{50}}{{10}} = 5\) kg.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một vật chịu tác dụng của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) theo hướng Bắc và lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) theo hướng Đông và có độ lớn lần lượt là 6 N và 8 N.

Một vật chịu tác dụng của hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) theo hướng Bắc và lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) theo hướng Đông và có độ lớn lần lượt là 6 N và 8 N.   Độ lớn của hợp lực là (ảnh 1) 

Độ lớn của hợp lực là

10 N.

12 N.

14 N.

20 N.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \).

Khi đó \({\left| {\overrightarrow F } \right|^2} = {\left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} } \right)^2} = {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|^2} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_2}} + {\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|^2}\)\( = {6^2} + {8^2} = 100\) (do \(\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_2}} = 0\)).

Suy ra \(\left| {\overrightarrow F } \right| = 10\)N.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại điểm O có ba lực cùng tác dụng lên một vật, \(\overrightarrow {{F_1}} \)có độ lớn 30 N, \(\overrightarrow {{F_2}} \) có độ lớn 40 N và \(\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn 20 N. Biết rằng, \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) nằm trong cùng một mặt phẳng và hợp với nhau một góc 90° và \(\overrightarrow {{F_3}} \) vuông góc với mặt phẳng chứa \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \). Độ lớn hợp lực của ba lực trên là

\(10\sqrt {25} \) N.

\(10\sqrt {29} \) N.

\(10\sqrt {30} \) N.

\(10\sqrt {31} \) N.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: A (ảnh 1) 

Đặt \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {OB} ;\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {OA} ;\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {OC} \).

Theo đề có \(\overrightarrow {OB} \cdot \overrightarrow {OA} = 0;\overrightarrow {OB} \cdot \overrightarrow {OC} = 0;\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OC} = 0\).

Theo quy tắc hình hộp có \(\overrightarrow {OE} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} \).

Khi đó \(\left| {\overrightarrow {OE} } \right| = \sqrt {{{\left| {\overrightarrow {OA} } \right|}^2} + {{\left| {\overrightarrow {OB} } \right|}^2} + {{\left| {\overrightarrow {OC} } \right|}^2}} = \sqrt {{{30}^2} + {{40}^2} + {{20}^2}} = 10\sqrt {29} \)N.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có ba lực cùng tác động vào một cái bàn tại điểm O. Biết lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \)có độ lớn lần lượt là 9 N, 5 N, 8 N. \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) nằm trong mặt phẳng của bàn và hợp với nhau 1 góc 120°, \(\overrightarrow {{F_3}} \) vuông góc với mặt phẳng bàn. Độ lớn hợp lực của ba lực trên là (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

                       Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

11 N.

11,2 N.

12 N.

12,5 N.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \).

Khi đó \({\left| {\overrightarrow F } \right|^2} = {\left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right)^2} = {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_2}} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} + 2\overrightarrow {{F_2}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} \).

Vì \(\overrightarrow {{F_3}} \) vuông góc với mặt phẳng bàn nên \(\overrightarrow {{F_3}} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} \).

Do đó \(\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} = 0\) và \(\overrightarrow {{F_2}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} = 0\).

Khi đó \({\left| {\overrightarrow F } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2} + 2\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right)\)

\( = {9^2} + {5^2} + {8^2} + 2 \cdot 9 \cdot 5 \cdot \cos 120^\circ \) = 125.

Suy ra \(\left| {\overrightarrow F } \right| = \sqrt {125} \approx 11,2\) N.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tàu kéo một xà lan trên biển, di chuyển được 6 km với lực kéo có cường độ 3500 N. Phương của lực kéo hợp với phương chuyển động một góc 30°. Công thực hiện bởi lực kéo nói trên bằng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Một tàu kéo một xà lan trên biển, di chuyển được 6 km với lực kéo có cường độ 3500 N. Phương của lực kéo hợp với phương chuyển động một góc 30. Công thực hiện bởi lực kéo nói trên bằng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) (ảnh 1)

18200000 J.

17500000 J.

18150000 J.

18186533 J.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Công thực hiện bởi lực kéo trên là

A = F×s×cosα = 3500×6000×cos30° ≈ 18186533 J.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng tác động vào một vật. Hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) hợp với nhau một góc 120° và có cùng độ lớn bằng 15 N. Lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) có phương vuông góc với phương của \(\overrightarrow {{F_1}} \) và phương của \(\overrightarrow {{F_2}} \). Biết rằng hợp lực của ba lực trên có độ lớn bằng 25 N. Độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng

5 N.

20 N.

30 N.

10 N.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \).

Khi đó \({\left| {\overrightarrow F } \right|^2} = {\left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right)^2} = {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_2}} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} + 2\overrightarrow {{F_2}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} \).

Vì \(\overrightarrow {{F_3}} \) vuông góc với \(\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} \).

Do đó \(\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} = 0\) và \(\overrightarrow {{F_2}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} = 0\).

Khi đó \({\left| {\overrightarrow F } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2} + 2\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right)\)

\({25^2} = {15^2} + {15^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2} + 2 \cdot 15 \cdot 15 \cdot \cos 120^\circ \)

\( \Rightarrow {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2} = 400 \Rightarrow \left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = 20\) N.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Một vật tại điểm O chịu tác dụng của ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) trong không gian. Độ lớn của các lực lần lượt là 10N; 8N; 6N. Biết góc giữa hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) là 60°; góc giữa hai lực \(\overrightarrow {{F_2}} \) và \(\overrightarrow {{F_3}} \) là 90°; góc giữa hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_3}} \) là 120°. Gọi \(\overrightarrow F \) là hợp lực của ba lực.
a

\(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \).

ĐúngSai
b

\({\left| {\overrightarrow F } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2}\).

ĐúngSai
c

\({\left| {\overrightarrow F } \right|^2} = {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_2}} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} + 2\overrightarrow {{F_2}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} \).

ĐúngSai
d

Độ lớn hợp lực bằng 12N.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng.\(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \).

b) Sai. Công thức này chỉ đúng khi ba vectơ này đôi một vuông góc.

c) Đúng. \({\left( {\overrightarrow F } \right)^2} = {\left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right)^2} = {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_2}} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} + 2\overrightarrow {{F_2}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} \).

d) Sai. \({\left( {\overrightarrow F } \right)^2} = 100 + 64 + 36 + 2 \cdot 10 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ + 2 \cdot 10 \cdot 6 \cdot \cos 120^\circ + 0\) = 220.

Suy ra \(\left| {\overrightarrow F } \right| \approx 15N\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m = 8 kg trượt trên một mặt phẳng nghiêng so với mặt đất một góc 45° từ độ cao HK = 2 m. Giả sử mặt phẳng nghiêng không có ma sát và vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực \(\overrightarrow P = m\overrightarrow g \) với g = 10 m/s2.

Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.       (ảnh 1)

a

Hướng chuyển động của vật là từ H xuống M.

ĐúngSai
b

Chiều dài quãng đường HM bằng \(2\sqrt 2 \) m.

ĐúngSai
c

Độ lớn của trọng lực \(\overrightarrow P \) là 80 N.

ĐúngSai
d

Công của trọng lực \(\overrightarrow P \) khi vật trượt từ H đến M bằng 160 J.(Cho biết công của lực F khi vật dịch chuyển một đoạn s theo hướng của lực được tính bởi A = F×s)

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng. Vật trượt từ vị trí cao xuống vị trí thấp nên chuyển động từ H xuống M.

b) Đúng. Trong tam giác vuông HKM có \(HM = \frac{{HK}}{{\sin 45^\circ }} = 2\sqrt 2 \).

c) Đúng. \(\left| {\overrightarrow P } \right| = m\left| {\overrightarrow g } \right| = 8 \cdot 10 = 80N\).

d) Sai. A = P×HM = \(80 \cdot 2\sqrt 2 = 160\sqrt 2 \) J.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng 10 kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích SA, SB, SC, SD sao cho S.ABCD là hình chóp tứ giác đều có \(\widehat {ASC} = 60^\circ \)(tham khảo hình vẽ). Trọng lực \(\overrightarrow P \) tác động lên đèn chùm xác định bởi công thức \(\overrightarrow P = m\overrightarrow g \) trong đó \(\overrightarrow g \) là vectơ gia tốc rơi tự do có độ lớn 10 m/s2.

Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.       (ảnh 1)

a

Độ lớn của trọng lực \(\overrightarrow P \) tác động lên đèn chùm bằng 100 N.

ĐúngSai
b

Các vec tơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {DC} \) không bằng nhau.

ĐúngSai
c

Lực tổng hợp của các lực căng dây cho mỗi sợi xích có độ lớn là 90 N.

ĐúngSai
d

Độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích bằng 24,4 N (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng. \[\left| {\overrightarrow P } \right| = m\left| {\overrightarrow g } \right| = 10 \cdot 10 = 100\] N.

b) Sai. Do S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên ABCD là hình vuông.

Do đó \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

c) Sai. Ta có \(\overrightarrow F = \overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = 4\overrightarrow {SO} \).

Do SA = SC và \(\widehat {ASC} = 60^\circ \) nên

Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.       (ảnh 2)

Mà vật ở vị trí cân bằng nên \(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} + \overrightarrow {SD} = \overrightarrow P \).

Lực tổng hợp của các lực căng dây cho mỗi sợi xích có độ lớn là 100 N.

d) Sai. Có \(4\left| {\overrightarrow {SO} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right| \Rightarrow \left| {\overrightarrow {SO} } \right| = 25\).

Mà tam giác SAC đều nên \(SA = SC = SB = SD = \frac{{50}}{{\sqrt 3 }} \approx 28,9\) N.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một vật có trọng lượng 200 N được treo cố định dưới trần nhà bằng ba sợi dây không giãn, bằng nhau và gắn tại 3 điểm A, B, C tạo thành tam giác đều. Mỗi dây tạo với mặt phẳng trần một góc 30° và vật ở trạng thái cân bằng.

Một vật có trọng lượng 200 N được treo cố định dưới trần nhà bằng ba sợi dây không giãn, bằng nhau và gắn tại 3 điểm A, B, C tạo thành tam giác đều. Mỗi dây tạo với mặt phẳng trần một góc 30° và vật ở trạng thái cân bằng. (ảnh 1)

a

Lực tổng hợp của ba lực căng ba dây hợp lại thành một lực thẳng đứng cân bằng với trọng lực của vật.

ĐúngSai
b

Lực căng của mỗi dây có độ lớn là \(\frac{{200}}{{3\sin 30^\circ }}\) N.

ĐúngSai
c

Khi góc giữa dây và trần tăng lên, lực căng của mỗi dây cũng tăng lên.

ĐúngSai
d

Nếu một trong ba dây bị đứt, vật sẽ lệch khỏi vị trí cân bằng và không thể đứng yên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

a) Đúng. Vật treo cân bằng dưới tác dụng của trọng lực \(\overrightarrow P \) và ba lực căng dây \(\overrightarrow {{T_A}} ,\overrightarrow {{T_B}} ,\overrightarrow {{T_C}} \) có độ lớn bằng nhau.

Lực tổng hợp các lực căng hướng thẳng đứng lên trên và cân bằng với trọng lực.

b) Đúng. Giả sử các lực \(\overrightarrow {{T_A}} ,\overrightarrow {{T_B}} ,\overrightarrow {{T_C}} \) có độ lớn bằng nhau đều bằng T (N).

Theo phương thẳng đứng

\(3T\sin \alpha = P\)\( \Leftrightarrow T = \frac{P}{{3\sin \alpha }} = \frac{{200}}{{3\sin 30^\circ }}\).

c) Sai. Khi góc giữa dây và trần tăng lên, lực căng của mỗi dây giảm.

d) Đúng. Nếu một trong ba dây bị đứt, các lực không còn cân bằng vật sẽ lệch khỏi vị trí cân bằng và không thể đứng yên.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật, với đáy trên là hình chữ nhật ABCD. Khung sắt được buộc vào móc E của cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp EA, EB, EC, ED có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc α. Cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đúng. Biết rằng lực căng của mỗi dây là 4800 N và trọng lượng của cả khung sắt chứa xe ô tô là \(7200\sqrt 6 N\).

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật, với đáy trên là hình chữ nhật ABCD. Khung sắt được buộc vào móc E của cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp EA, EB, EC, ED  (ảnh 1)

a

Tổng hợp lực căng các dây có phương thẳng đứng và cân bằng với trọng lực của khung sắt.

ĐúngSai
b

Thành phần thẳng đứng của mỗi lực căng bằng 4800sinα.

ĐúngSai
c

Khi góc α tăng lên, lực căng trong mỗi dây sẽ giảm.

ĐúngSai
d

Giá trị của sinα xấp xỉ là 0,61.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật, với đáy trên là hình chữ nhật ABCD. Khung sắt được buộc vào móc E của cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp EA, EB, EC, ED  (ảnh 2) 

Gọi A1, B1, C1, D1 lần lượt là các điểm sao cho \(\overrightarrow {E{A_1}} = \overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {E{B_1}} = \overrightarrow {{F_2}} ;\overrightarrow {E{C_1}} = \overrightarrow {{F_2}} ;\overrightarrow {E{D_1}} = \overrightarrow {{F_4}} \).

a) Đúng. Vật treo cân bằng dưới tác dụng của trọng lực \(\overrightarrow P \) và bốn lực căng dây \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} ,\overrightarrow {{F_4}} \) có độ lớn bằng nhau.

Lực tổng hợp các lực căng hướng thẳng đứng lên trên và cân bằng với trọng lực.

b) Đúng. Gọi O là tâm hình chữ nhật A1B1C1D1.

Khi đó có \(\overrightarrow {E{A_1}} + \overrightarrow {E{B_1}} + \overrightarrow {E{C_1}} + \overrightarrow {E{D_1}} = 4\overrightarrow {EO} \).

Do EA; EB; EC; ED tạo với mặt phẳng (ABCD) góc α nên \(\widehat {E{A_1}O} = \widehat {E{B_1}O} = \widehat {E{C_1}O} = \widehat {E{D_1}O} = \alpha \).

Do tam giác EA1C1 là tam giác cân nên EO = 4800sinα.

c) Đúng. Do khung sắt ở vị trí cân bằng nên \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} + \overrightarrow {{F_4}} = \overrightarrow P \)

Do đó khi α tăng lên, sinα tăng nên để tổng lực thẳng đứng không đổi thì lực căng ở mỗi dây phải giảm.

d) Sai. \(\left| {\overrightarrow P } \right| = 4\left| {\overrightarrow {OE} } \right| \Leftrightarrow 7200\sqrt 6 = 4 \cdot 4800\sin \alpha \)\( \Leftrightarrow \sin \alpha \approx 0,92\).

21. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc đèn sân khấu được đặt trên giá đỡ ba chân. Trọng lực tác dụng lên đèn có độ lớn 45 N và được phân bổ thành ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) lên ba chân của giá đỡ. Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn bằng nhau và góc tạo bởi mỗi chân của giá đỡ và mặt đất là 45°. Độ lớn của lực \(\overrightarrow {{F_1}} \) là bao nhiêu N (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Hướng dẫn giải:  Đáp án: 21,2  Ta có \(\overrightarro (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 21,2

Ta có \(\overrightarrow P = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \).

Ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) có độ lớn bằng nhau.

Theo phương thẳng đứng ta có 3F1sin45° = 45 \( \Rightarrow {F_1} = \frac{{45}}{{3\sin 45^\circ }} \approx 21,2\) N.

22. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có khối lượng m = 10 kg được kéo lên một phẳng nghiêng dài 5m, góc nghiêng 30° (tham khảo hình vẽ). Độ lớn của lực kéo \(\overrightarrow F \) bằng 100 N. Lấy g = 10m/s2. Tính công của lực kéo (J).

 Hướng dẫn giải:  Đáp án: 21,2  Ta có \(\overrightarro (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 500

Ta có A = F×s = 100×5 = 500 J.

23. Tự luận
• 1 điểm

Có ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \)cùng tác động vào một vật. Ba lực này đôi một hợp với nhau một góc 60° và có độ lớn lần lượt là 3N, 6N và 9N. Tính độ lớn (N) của hợp lực của ba lực trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 15

Ta có \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} \).

Khi đó \({\left| {\overrightarrow F } \right|^2} = {\left( {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right)^2} = {\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|^2} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_2}} + 2\overrightarrow {{F_1}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} + 2\overrightarrow {{F_2}} \cdot \overrightarrow {{F_3}} \)

\( = 9 + 36 + 81 + 2 \cdot 3 \cdot 6 \cdot \cos 60^\circ + 2 \cdot 3 \cdot 9 \cdot \cos 60^\circ + 2 \cdot 6 \cdot 9 \cdot \cos 60^\circ \)

= 9 + 36 + 81 + 18 + 54 + 27 = 225 \( \Rightarrow \left| {\overrightarrow F } \right| = 15\) (N).

24. Tự luận
• 1 điểm

Một chất điểm ở vị trí đỉnh A của hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Chất điểm chịu tác động bởi ba lực \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) lần lượt cùng hướng với \(\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC'} \) như hình vẽ. Độ lớn của các lực \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) tương ứng là 10N, 10N và 15N. Độ lớn hợp lực của các lực \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) bằng bao nhiêu Newton (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Hướng dẫn giải:  Đáp án: 27,8 (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 27,8

Ta có \(\overrightarrow F = \overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c \).

Khi đó \({\left( {\overrightarrow F } \right)^2} = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow c } \right|^2} + 2\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b + 2\overrightarrow a \cdot \overrightarrow c + 2\overrightarrow b \cdot \overrightarrow c \).

Có \(\overrightarrow a \bot \overrightarrow b \) nên \(\overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = 0\).

Có \(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow c } \right) = \left( {\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {AC'} } \right) = \widehat {DAC'}\)\( \Rightarrow \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow c } \right) = \cos \widehat {DAC'}\)

Có \(\Delta ADC'\) vuông tại D, \(\cos \widehat {DAC'} = \frac{{AD}}{{AC'}} = \frac{{AD}}{{AD\sqrt 3 }} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Tương tự \(\cos \left( {\overrightarrow b ,\overrightarrow c } \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Do đó \({\left( {\overrightarrow F } \right)^2} = {\left| {\overrightarrow a } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow b } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow c } \right|^2} + 2\left| {\overrightarrow a } \right| \cdot \left| {\overrightarrow c } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow c } \right) + 2\left| {\overrightarrow b } \right| \cdot \left| {\overrightarrow c } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow b ,\overrightarrow c } \right)\)

 \( = 100 + 100 + 225 + 2 \cdot 10 \cdot 15 \cdot \frac{1}{{\sqrt 3 }} + 2 \cdot 10 \cdot 15 \cdot \frac{1}{{\sqrt 3 }} = 425 + \frac{{600}}{{\sqrt 3 }}\).

Suy ra \(\left| {\overrightarrow F } \right| \approx 27,8\).

25. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc máy bay đang bay ngang theo hướng đông trong điều kiện không khí lặng với vận tốc \(\overrightarrow {{v_1}} \) có độ lớn 300 km/h thì gặp một luồng gió thổi ngang từ hướng tây bắc sang hướng đông nam với vận tốc \(\overrightarrow {{v_2}} \) có độ lớn là 40 km/h (tức là \(\left( {\overrightarrow {{v_1}} ,\overrightarrow {{v_2}} } \right) = 45^\circ \)) và một luồng gió thổi từ trên xuống dưới theo phương thẳng với vận tốc là \(\overrightarrow {{v_3}} \) có độ lớn là 30 km/h. Hỏi vận tốc mới của máy bay có độ lớn là bao nhiêu km/h (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Hướng dẫn giải:  Đáp án: 27,8 (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 331

Vận tốc mới của máy bay là \(\overrightarrow v = \overrightarrow {{v_1}} + \overrightarrow {{v_2}} + \overrightarrow {{v_3}} \).

Ta có \[{\overrightarrow v ^2} = {\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_2}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_3}} } \right|^2} + 2\overrightarrow {{v_1}} \cdot \overrightarrow {{v_2}} + 2\overrightarrow {{v_1}} \cdot \overrightarrow {{v_3}} + 2\overrightarrow {{v_2}} \cdot \overrightarrow {{v_3}} \].

Vì \(\overrightarrow {{v_1}} \bot \overrightarrow {{v_3}} \Rightarrow \overrightarrow {{v_1}} \cdot \overrightarrow {{v_3}} = 0;\overrightarrow {{v_2}} \bot \overrightarrow {{v_3}} \Rightarrow \overrightarrow {{v_2}} \cdot \overrightarrow {{v_3}} = 0\).

Do đó \[{\overrightarrow v ^2} = {\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_2}} } \right|^2} + {\left| {\overrightarrow {{v_3}} } \right|^2} + 2\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{v_2}} } \right| \cdot \cos \left( {\overrightarrow {{v_1}} ,\overrightarrow {{v_2}} } \right)\]

\[ = {300^2} + {40^2} + {30^2} + 2 \cdot 300 \cdot 40 \cdot \cos 45^\circ \]\[ = 92500 + 12000\sqrt 2 \].

Suy ra \(\left| {\overrightarrow v } \right| \approx 331\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây