Bài tập Mi-li-lít có đáp án
8 câu hỏi
Mỗi bình đựng bao nhiêu nước? (Viết theo mẫu).
Mẫu:


Đọc dung tích ghi trên một vài hộp sữa, chai nước.
Học sinh tự thực hành.

Chai nước khoáng dung tích 700 ml

Hộp sữa dung tích 110 ml

Chai sữa dung tích 1 lít hay 1 000 ml
Dùng bình có vạch chia mi-li-lít để nhận biết dung tích của một cốc nước, dung tích bình nước của em.

Học sinh tự thực hành.
Số?
a) 3 l = .?. ml .
7 l = .?. ml.
b) 2000 ml = .?. l.
5000 ml = .?. l.
c) 1l 500ml = .?. ml.
3600 ml = .?. l .?. ml.
a) 3 l = 3 000 ml 7 l = 7 000 ml | b) 2000 ml = 2 l 5000 ml = 5 l | c) 1l 500ml = 1 500 ml 3600 ml = 3 l 600 ml |
Thay .?. bằng l hay ml?

a) 5 ml mật ong | b) 500 l nước | c) 500 ml nước |
Mỗi bình biểu thị lượng nước các bạn đã uống. Mỗi bạn cần uống thêm bao nhiêu nữa để đủ 2 l nước?

Đổi: 2 l nước = 2000 ml nước.
Quan sát hình vẽ, em thấy: Vân uống 1000ml nước; Tuấn uống 800ml.
Vân cần uống thêm: 2000 – 1000 = 1000 (ml).
Tuấn cần uống thêm: 2000 – 800 = 1200 (ml).
Số cần điền vào dấu ? lần lượt là: 1000 ml; 1200 ml.
Mỗi bạn sẽ lấy hai bình nào để hai bạn có lượng nước bằng nhau?

Bạn nữ sẽ lấy hai bình A và D.
Tổng lượng nước trong hai bình A và D là: 900 ml + 600 ml = 1 500 ml.
Bạn nam sẽ lấy hai bình B và C.
Tổng lượng nước trong hai bình B và C là: 700 ml + 800 ml = 1 500 ml
1 thìa nhỏ (còn gọi là thìa cà phê) chứa khoảng 5 ml chất lỏng.
1 l nước nặng khoảng 1 kg.

Học sinh tự làm.






