Bài tập Lý thuyết Hóa học Hữu cơ có giải chi tiết (mức độ vận dụng)
25 câu hỏi
Cho sơ đồ phản ứng sau:
X Y Z axitisobutiric
Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3–CH=CH–CHO.
(CH3)2CH–CH2–OH.
(CH3)2C=CH–OH.
CH2=C(CH3)–CHO
Đáp án D
Ta có sơ đồ phản ứng sau
Vậy X là CH2=C(CH3)–CHO
Đáp án D
Chú ý:
Lưu ý : X không thể là C vì C không tồn tại do có OH liên kết với C mang nối đôi
Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho)
X(C4H6O4) + 2NaOH → Y + Z + T + H2O
T +4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → ( NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
Z + HCl → CH2O2 + NaCl
Phát biểu nào sau đây đúng:
X là hợp chất tạp chức, có 1 chức axit và 1 chức este trong phân tử.
X có phản ứng tráng gương và làm mất màu brom.
Y có phân tử khối là 68.
T là axit fomic.
Đáp án B
T + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3
=> T: HCHO
Z + HCl → CH2O2 + NaCl
=> Z: HCOONa
=> Y: CH3COONa
X(C4H6O4) + 2NaOH → CH3COONa (Y) + HCOONa (Z) + HCHO (T) +H2O
=> X: HCOOCH2OOCH3
Cho các phát biểu sau
(1) Anilin không làm đổi màu quỳ tím
(2) Glucose còn được gọi là đường nho vì có nhiều trong quả nho chín
(3) Chất béo là đieste của glixerol và axit béo
(4) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
(5) Ở nhiệt độ thường triolein là chất rắn
(6) Trong mật ong chưa nhiều fructozo
(7) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người
(8) Tơ xenlulozo trinitrat là tơ tổng hợp
Số phát biểu đúng là
5
4
6
3
Đáp án A
(1) đúng
(2) đúng
(3) sai vì chất béo là trieste của glixerol và axit béo
(4) đúng
(5) sai vì Ở nhiệt độ thường triolein là chất lỏng
(6) đúng
(7) đúng
(8) sai vì Tơ xenlulozo trinitrat là tơ bán tổng hợp
→ Số phát biểu đúng là 5
Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đv. X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3; X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng NaCông thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là
CH3COOH, HCOOCH3.
CH3COOH, CH3COOCH3.
HCOOCH3, CH3COOH.
(CH3)2CHOH, HCOOCH3.
Đáp án A
X1 có khả năng phản ứng với: Na, NaOH, Na2CO3 => X1 phải là axit RCOOH
X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na => X2 là este RCOOR1
Mà Phân tử khối là 60 => CH3COOH và HCOOCH3
Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5COOH, CH3COOCH3, CH3CH2OH. Chiều tăng dần nhiệt độ sôi (từ trái qua phải) của các chất trên là
CH3COOCH3, CH3CH2OH, CH3COOH, C2H5COOH.
CH3COOH, CH3COOCH3, CH3CH2OH, C2H5COOH.
CH3CH2OH, CH3COOH, CH3COOCH3, C2H5COOH.
CH3COOH, CH3CH2OH, CH3COOCH3, C2H5COOH.
Đáp án A
Nhiệt độ sôi theo thứ tự Axit > rượu > Este , andehit
Những chất có liên kết hidro sẽ cao hơn chất ko có liên kết ( có H linh động )
Cùng loại thì phân tử khối lớn hơn nhiệt độ sôi cao hơn
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(2) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
(3) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
(4) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
(5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím.
(6) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.Số phát biểu đúng là
5
2
4
3
Đáp án C
(4) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.
Sai vì Este có dạng RCOOCH=CH-R’ thủy phân cho andehit
(5) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu tím.
Sai vì phản ứng màu biure chỉ áp dụng cho 2 liên kết peptit trở lên ( tri peptit trở lên )
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Chuyển màu hồng |
Y | Dung dịch I2 | Có màu xanh tím |
Z | Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng | Kết tủa Ag |
T | Nước brom | Kết tủa trắng |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.
axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin.
axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.
anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic.
Đáp án A
Quỳ tìm chuyển màu hồng => axit => loại D
Dung dịch I2 => màu xanh tím => tinh bột
Dung dịch AgNO3 trong NH3 => kết tủa => loại anilin
Nhúng quỳ tím lần lượt vào các dung dịch chứa các chất riêng biệt sau: (1) metyl amin; (2) lysin; (3) amoniac; (4) natri hiđroxit. Số dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là
4.
1.
3.
2.
Đáp án A
Các dung dịch làm quỳ tím hóa xanh là: metyl amin, lysin, amoniac, natrihi đroxit => cả 4 chất
Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
X + NaOH Y + Z
Z +
Chất X có công thức phân tử là:
C4H8O2.
C3H6O2.
C4H6O2.
C3H4O2.
Đáp án C
Y là CH3COONa
Z là CH3CHO
=> X là CH3COOCH=CH2
=> CTPT của X là C4H6O2
Hợp chất X có công thức phân tử là C10H10O4 có chứa vòng benzen. thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
(a) X + 3NaOH Y + H2O + T+ Z
(b) Y + HCl → Y1 + NaCl
(c) C2H5 OH + O2 Y1 + H2O
(d) T + HCl→T1 + NaCl
(e) T1 + 2AgNO3 +4NH3 +H2O (NH4)2CO3 + 2Ag + 4NH4NO3
Khối lượng phân tử của Z bằng (đvC)
145 đvC
164 đvC
132 đvC
134 đvC
Đáp án A
X: C10H10O4 có k = (10.2+ 2- 10)/2 = 6
T1: HCOOH => T : HCOONa
Y1: CH3COOH => Y: CH3COONa
X có chứa vòng benzen trong phân tử và phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 3
=> CTCT của X là: HCOO- C6H4-CH2-OOCH3
(a) HCOO- C6H4-CH2-OOCH3 + 3NaOH HCOONa ( T ) + ONa-C6H4-CH2-OH ( Z ) + CH3COONa ( Y )+H2O
=> MZ = 146
X, Y , Z, T lần lượt là các chất sau: glucozo, anilin ( C6H5NH2), fructozo và phenol (C6H5OH). Tiến hành thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:
Thuốc thử | X | T | Z | Y | (+): phản ứng (-): không phản ứng |
Nước Br2 | Kết tủa | Nhạt màu | Kết tủa | (-) | |
Dd AgNO3/NH3, t0 | (-) | Kết tủa | (-) | Kết tủa | |
Dd NaOH | (-) | (-) | (+) | (-) |
Các chất X, Y , Z, T lần lượt là:
Anilin, fructozo, phenol, glucozo.
Glucozo, Anilin, phenol, fructozo.
Fructozo, phenol, glucozo, anilin.
Phenol, Fructozo, Anilin, Glucozo.
Đáp án A
X: Anilin
T: Glucozo
Z: Phenol
Y: Fructozo
Vậy X, Y Z, T lần lượt là: Anilin; Fructozo; Phenol; Glucozo
Tiến hành thí nghiệm với các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều trong dung dịch. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Nước brom | Có kết tủa trắng |
Y, Z | Cu(OH)2 | Tạo dung dịch màu xanh lam |
Y, T | Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng | Tạo thành kết tủa màu trắng bạc |
Các chất X, Y, Z, T có thể lần lượt là
Phenol, glucozo, glixerol, etyl axetat.
Anilin, glucozo, glixerol, etyl fomat.
Phenol, saccarozo, lòng trắng trứng, etyl fomat
Glixerol, glucozo, etyl fomat, metanol.
Đáp án B
X có thể là phenol hoặc anilin
Y vừa phản ứng với dd Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam vừa tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra Ag => Y là glucozo
Z vừa phản ứng với dd Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam => Z là glixerol
T tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra Ag => etylfomat.
Vậy thứ tự X, Y,Z, T là anilin, glucozo, glixerol, etylfomat sẽ phù hợp với đáp án.
Đáp án B
Chú ý:
Nhìn kĩ không sẽ khoanh nhầm đáp án A và B
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Thí nghiệm 1 | M + dung dịch muối X → kết tủa + khí |
Thí nghiệm 2 | X + dung dịch muối Y → Y |
Thí nghiệm 3 | X + dung dịch muối Z : không xảy ra phản ứng |
Thí nghiệm 4 | Z + dung dịch muối M: không xảy ra phản ứng |
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Z, T làm xanh quỳ tím ẩm.
Dung dịch X có tính axit; dung dịch Y, Z, T có tính bazơ.
X, Y tạo kết tủa trắng với nước brom.
Phân biệt dung dịch X với dung dịch Y bằng quỳ tím.
Đáp án D
Y có nhiệt độ sôi cao nhất => Y là phenol
X có nhiệt độ sôi cao thứ hai và có pH = 6,48 => X là anilin
Z có pH = 10,8 có môi trường bazo mạnh hơn T ( pH = 10,12) => Z là CH3NH2 và T là NH3
A. Đúng vì CH3NH2 và NH3 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
B. Đúng vì pH của X = 6,48 < 7 nên có môi trường axit còn Y,Z, T đều có pH > 7 nên có môi trường bazo.
C. Đúng vì phenol và anilin tạo kết tủa trắng với dd brom
D. Sai vì X và Y đều không làm đổi màu quỳ tím nên không phân biệt được
Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX<MY<MZ<62) có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư.
Trong các phát biểu sau:
(a) 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol H2 (Ni, to).
(b) Chất Z có đồng phân hình học.
(c) Chất Y có tên gọi là but-1-in.
(d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
4.
3.
1.
2.
Đáp án D
X, Y, Z chỉ có thể là C4
X: CH≡C-C≡CH
Y: CH≡C-C=CH2
Z: CH≡C-C-CH3
(a) Đ
(b) S
(c) S
(d) Đ
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và axetanđehit.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng etilen.
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.
(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit.
(e) Thủy phân hoàn toàn abumin, thu được các α-amino axit.
(g) Tripanmitin có tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, to).
Số phát biểu đúng là
5.
3.
4.
2.
Đáp án C
a) đúng CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3-CHO
b) sai Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen.
c) đúng
d) đúng
e) đúng
g) sai
=> có 4 đáp án đúng
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quì tím | Quỳ tím chuyển sang màu xanh |
Z, T | Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng | Tạo kết tủa Ag |
Y | Dung dịch Br2 | Kết tủa trắng |
Z | Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường | Tạo dung dịch màu xanh lam |
X, Y, Z, T lần lượt là
Lysin, anilin, axit axetic, glucozo.
Etyl fomat, anilin, glucozo, anđehit axetic.
Etylamin, phenol, glucozo, metylfomat.
Etylamin, axit acrylic, glucozo, anđehit axetic.
Đáp án C
X là Lysin hoặc etyl amin
Y là phenol hoặc anilin
Z là là glucozơ
T là metyl fomat
Vậy thứ tự X, Y, Z, T thỏa mãn với đáp án là: etyl amin, phenol, glucozơ, metyl fomat.
Cho dãy các chất: isoamyl axetat, anilin, saccarozo, valin, phenylamoni clorua, Gly-Ala-Val. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
2
5
4
3.
Đáp án C
Các chất có khả năng phản ứng với dd NaOH loãng, đun nóng là: isoamyl axetat ( CH3COOCH2-CH-CH(CH3)-CH3) ; Valin ( CH3-CH(CH3) -CH(NH2)-COOH) , phenylamoni clorua ( C6H5NH3Cl ) ; Gly – Ala – Val. => có 4 chất
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng | Tạo kết tủa Ag |
Y | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển sang màu xanh |
X, Z | Dung dịch Br2 | Mất màu |
X, T | Cu(OH)2 | Tạo dung dịch màu xanh lam |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
glucozo, benzylamin, xiclohexan, glixerol.
benzylamin, glucozo, glixerol, xiclohexan.
glucozo, glixerol, benzylamin, xiclohexan.
glucozo, benzylamin, glixerol, xiclohexan.
Đáp án A
X là glucozo
Y là benzylamin ( C6H5CH2NH2)
Z là xiclohexen
T là gixerol
Cho các phát biểu sau:
(1) Acetic acid có nhiệt độ sôi cao hơnethylic alcohol.
(2) Vinyl acetate có khả năng làm mất màu nước bromine.
(3) Tinh bột khi thủy phân trong môi trường kiềm chỉ tạo ra glucose.
(4) Dung dịch albumin trong nước của lòng trắng trứng khi đun sôi bị đông tụ.
(5) Phenol dung để sản xuất thuốc nổ (2,4,6-trinitrophenol).
Số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
1.
Đáp án A
1) đúng vì CH3COOH có phân tử khối lớn hơn và có liên kết H mạnh hơn C2H5OH nên có nhiệt độ sôi cao hơn.
2) đúng CH3COOCH=CH2 + Br2→ CH3COOCHBr-CH2Br
3) sai vì tinh bột chỉ bị thủy phân trong môi trường acid chứ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
4) đúng
5) đúng
Vậy có 4 phát biểu đúng.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục etilen vào dung dịch KMnO4.
(2) Cho dung dịch natri stearat vào dung dịch Ca(OH)2.
(3) Sục etylamin vào dung dịch axit axetic.
(4) Cho fructozo tác dụng với Cu(OH)2.
(5) Cho ancol etylic tác dụng với CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm không thu được chất rắn?
2.
4.
1.
3.
Đáp án A
1) 3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2OH-CH2OH + 2MnO2↓ + 2KOH
2) C17H35COONa + Ca(OH)2 → (C17H35COO)2Ca ↓+ NaOH
3) C2H5NH2 + CH3COOH → CH3COONH3C2H5
4) C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (dd xanh lam) + H2O
5) C2H5OH + CuO CH3CHO + Cu↓+ H2O
=> có 2 phản ứng KHÔNG thu được chất rắn
Cho các nhận định sau :
(1) Các amin bậc 2 đều có tính bazo mạnh hơn amin bậc 1
(2) Khi thủy phân hoàn toàn peptit bằng enzym thu được các peptit có mạch ngắn hơn
(3) Alanin, anilin, lysin, axit glutamic đều không làm đổi màu quỳ tím
(4) Các aminoaxit đều có tính lưỡng tính
(5) Các hợp chất tripeptit, glucozo, glixerol, saccarozo đều có khả năng tạo phức với Cu(OH)2
(6) Aminoaxit là hợp chất đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl
Các nhận định không đúng là
3,4,5,6
1,2,3
1,2,3,4
1,2,3,5,6
Đáp án B
(1) Sai vì amin bậc 2 của các gốc hút e : gốc không no và gốc phenyl thì tính bazo kém hơn bậc 1
(2) sai vì thủy phân hoàn toàn peptit thu được axit amin
(3) sai lysin làm đổi màu quỳ tím thành sai, axit glutamic đổi thành màu đỏ
(4) đúng
(5) đúng
(6) đúng
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được trình bày tring bảng dưới đây
Thuốc thử Chất | X | Y | Z | T |
Dung dịch AgNO3/NH3 đun nhẹ | Ag↓ | Không có kết tủa | Ag↓ | Không có kết tủa |
Nước | Dung dịch đồng nhất | Tách lớp | Dung dịch đồng nhất | Dung dịch đồng nhất |
Nước Brom | Mất màu | Mất màu | Không mất màu | Không mất màu |
X,Y,Z,T lần lượt là
Glucozo, fructozo, anilin, axit aminoaxetic
axit aminoaxetic, anilin, fructozo, glucozo
Glucozo, anilin, fructozo, axit aminoaxetic
Glucozo, anilin, axit aminoaxetic , fructozo
Đáp án C
A sai do anilin không tạo ↓ Ag
B sai do axit aminoaxetic không tạo ↓ Ag
C đúng
D sai do axit aminoaxetic không tạo ↓ Ag
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả thu được ghi ở bảng sau :
Chất/ Thuốc thử | Y | Z | X | T |
Dd AgNO3/NH3 đun nhẹ | ↓ màu trắng bạc |
| ↓ màu trắng bạc |
|
Nước Br2 | Nhạt màu |
|
| ↓ màu trắng |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Phenol, glucozo, glixerol, fructozo
Glucozo, fructozo, phenol, glixerol
Fructozo, glucose, phenol, glixerol
Fructozo, glucozo, glixerol, phenol
Đáp án D
A sai do X là phenol không tạo kết tủa với dd AgNO3/ NH3
B sai do Y là fructozo không làm nhạt màu nước Br2
C sai do T là glixerol không làm xuất hiện kết tủa trắng với nước Brom
D đúng
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, và T. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
X, T | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển sang màu đỏ |
X, Z, T | Cu(OH)2 | Tạo dung dịch màu xanh lam |
Y, Z, Y | Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng | Tạo kết tủa Ag |
X, Y, Z, T lần lượt là
axit fomic, axit glutamic, etyl fomat, glucozo.
axit glutamic, glucozo, etyl fomat, axit fomic.
axit fomic, etyl fomat, glucozo, axit glutamic.
axit glutamic, etyl fomat, glucozo, axit fomic.
Đáp án D
X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ => X có môi trường axit
X tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam => X có nhiều nhóm –OH kề nhau hoặc X là axit
=> X là axit glutamic ( HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH)
Y tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa Ag => Y là etyl fomat ( HCOOC2H5)
Z tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa Ag => Z là glucozo
T làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ => T có môi trường axit
T tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam => T có nhiều nhóm –OH kề nhau hoặc X là axit
T tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa Ag => T có nhóm –CHO trong phân tử
=> T là axit focmic (HCOOH)
Vậy X, Y , Z, T lần lượt là: axit glutamic, etyl fomat, glucozo, axit fomic.
Có các phát biểu sau:
(a) Fructozơ làm mất màu dung dịch nước brom.
(b) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH và CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm –COOH của axit và H trong nhóm –OH của ancol.
(c) Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
(d) Trong y học, glucozo được dùng làm thuốc tăng lực.
(e) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOC2H5 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(f) Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.
(g) Trùng ngưng buta- 1,3 đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna- N.
Số phát biểu đúng là
4.
6.
5.
3.
Đáp án A
Các phát biểu đúng là:
a) sai Fructozơ KHÔNG làm mất màu dung dịch nước brom
b) đúng
c) đúng
d) đúng
f) sai Trong phân tử đipeptit mạch hở có MỘT liên kết peptit.
f) đúng
=> có 4 phát biểu đúng








