Bài tập Luyện tập có đáp án
Đề thi

Bài tập Luyện tập có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 391 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ in đậm dưới đây:

        Hằng ngày, thỏ chăm chỉ tưới nước cho cây. Ít lâu sau, quả hồng ngả vàng, rồi đỏ. Thỏ kiên nhẫn đứng đợi quả rơi xuống, vì nó không biết trèo cây.

Xem đáp án

- siêng năng

- kiên trì

2. Tự luận
1 điểm

Dựa vào tranh, tìm 2 – 3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được.

Dựa vào tranh, tìm 2 – 3 từ chỉ màu xanh. Đặt câu với từ em tìm được. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Mặt biển xanh biếc.

- Bầu trời xanh thẳm.

- Cây cối xanh rì.

3. Tự luận
1 điểm

Lời nói của thỏ và đàn chim trong đoạn văn dưới đây được đánh dấu bằng dấu câu nào? Nêu vị trí của dấu câu đó.

Vừa lúc đó, có đàn chim bay đến, định ăn quả hồng. Thỏ hốt hoảng kêu lên:

- Hồng của tớ!

Thấy vậy, đàn chim cầu khẩn:

- Cho chúng tớ ăn nhé. Chúng tớ đói lả rồi.

Xem đáp án

Lời nói của thỏ và đàn chim trong đoạn văn dưới đây được đánh dấu bằng dấu chấm than và dấu chấm. Hai dấu câu được đặt ở của cuối nói của thỏ và đàn chim.

4. Tự luận
1 điểm

Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con.

Đọc lời tranh luận của các bạn trong tranh và phát biểu ý kiến của em về thỏ con. (ảnh 1)

Xem đáp án

Em rất thích thỏ con vì thỏ con rất tốt bụng, hào hiệp, biết chia sẻ giúp đỡ đàn chim khi thấy chúng bị đói.

5. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn nêu lí do em thích (hoặc không thích) một nhân vật trong câu chuyện Quả hồng của thỏ con..

Xem đáp án

Em thích đàn chim trong câu chuyện “Quả hồng của thỏ” vì sau khi được thỏ nhường quả hồng duy nhất đó, chúng rất xúc động và biết gửi lời cảm ơn đến thỏ. Khi biết được thỏ chưa ăn hồng bao giờ thì đàn chim đã đi tìm một cây hồng lúc lỉu quả, mời thỏ đến đó. Chúng tíu tít mổ nhiều quả chín mọng xuống cho thỏ ăn.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm đọc câu chuyện, bài thơ nói về việc làm tốt.

Ví dụ:

Tìm đọc câu chuyện, bài thơ nói về việc làm tốt.  Ví dụ:  (ảnh 1)

Xem đáp án

Tìm đọc câu chuyện, bài thơ nói về việc làm tốt.  Ví dụ:  (ảnh 2)