Bài tập Kiểu dữ liệu danh sách có đáp án
Đề thi

Bài tập Kiểu dữ liệu danh sách có đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 10100 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Em đã được học những kiểu dữ liệu cơ bản của Python như số nguyên, số thực, xâu kí tự, kiểu dữ liệu logic. Tuy nhiên, khi em cần lưu một dãy các số hay một danh sách học sinh thì cần kiểu dữ liệu dạng danh sách (còn gọi là dãy hay mảng). Kiểu dữ liệu danh sách được dùng nhiều nhất trong Python là kiểu list.

Em hãy tìm một số dữ liệu kiểu danh sách thường gặp trên thực tế.

Xem đáp án

Một số dữ liệu kiểu danh sách thường gặp trên thực tế: List, Tuple, Set, Dictionary

2. Tự luận
1 điểm

Khởi tạo và tìm hiểu dữ liệu kiểu danh sách

Khởi tạo dữ liệu danh sách như thế nào? Cách truy cập, thay đổi giá trị và xoá một phần tử trong danh sách như thế nào?

Xem đáp án

- Khởi tạo dữ liệu danh sách: <tên list> = [<v1>, <v2>, …, <vn>]

- Truy cập các phần tử thông qua chỉ số, bắt đầu từ 0.

- Thay đổi giá trị của từng phần tử bằng lệnh gán hoặc xoá phần tử bằng lệnh del

3. Tự luận
1 điểm

Cho danh sách A = [1, 0, “One”, 9, 15, “Two”, True, False]. Hãy cho biết giá trị các phần tử:

a) A[0]       

b) A[2]       

c) A[7]       

d) A[len(A)]

Xem đáp án

a) A[0] = 1  b) A[2] = “One”    c) A[7] = False      d) A[len(A)]: không tồn tại

4. Tự luận
1 điểm

Giả sử A là một danh sách các số, mỗi lệnh sau thực hiện gì?

a) A = A + [10]                            

b) del A[0]

c) A = [100] + A                           

d) A = A[1]*25

Xem đáp án

a) Thêm phần tử 10 vào cuối danh sách

b) Xoá phần tử đầu tiên của danh sách

c) Thêm phần tử 100 vào đầu danh sách

d) Thay đổi giá trị của các phần tử: danh sách A lúc sau gồm 25 phần tử thứ 2 của danh sách lúc đầu

5. Tự luận
1 điểm

Dùng lệnh for để duyệt danh sách

Quan sát các lệnh sau để biết cách dùng lệnh for duyệt lần lượt các phần tử của một danh sách.

Xem đáp án

Có thể duyệt từng lần lượt các phần tử của một danh sách bằng lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range().

6. Tự luận
1 điểm

Giải thích các lệnh ở mỗi câu sau thực hiện công việc gì?

Giải thích các lệnh ở mỗi câu sau thực hiện công việc gì? (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Gán S = 0;

Duyệt các phần tử trong danh sách A và tính tổng các phần tử dương của A

In kết quả S ra màn hình

b) Gán C = 0;

Duyệt các phần tử trong danh sách A và đếm số lượng các phần tử dương của A

- In kết quả C ra màn hình

7. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các số nguyên A, viết chương trình in ra các số chẵn của A.

Xem đáp án

c=0

for i in range(len(A)):

    if(A[i]%2==0):

        c=c+1

print(c)

8. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu lệnh thêm phần tử cho danh sách

Quan sát các lệnh sau đây để biết cách thêm phần tử vào một danh sách bằng phương thức append().

Xem đáp án

Cách thêm phần tử vào cuối một danh sách bằng phương thức append():

Cú pháp: <danh sách>.append()

9. Tự luận
1 điểm

Sau khi thêm một phần tử vào danh sách A bằng lệnh append() thì độ dài danh sách A thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

Sau khi thêm một phần tử vào danh sách A bằng lệnh append() thì độ dài danh sách A tăng thêm 1.

10. Tự luận
1 điểm

Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau?

Danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau? (ảnh 1)
Xem đáp án

A = [2,4,10,1,0]

A = [2,4,10,1,0,100]

A = [2,10,1,0,100]

11. Tự luận
1 điểm

Viết lệnh xoá phần tử cuối cùng của danh sách A bằng lệnh del.

Xem đáp án

Lệnh xoá phần tử cuối cùng của danh sách A bằng lệnh del: del A[len(A)-1]

12. Tự luận
1 điểm

Có thể thêm một phần tử vào đầu danh sách được không? Nếu có thì nêu cách thực hiên.

Xem đáp án

- Có thể thêm một phần tử vào đầu danh sách được

- VD: A = [100] + A

13. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số A. Viết chương trình tính giá trị và chỉ số của phần tử lớn nhất của A. Tương tự với bài toán tìm phần tử nhỏ nhất.

Xem đáp án

max=A[0]

for i in range(len(A)):

    if(A[i]>max):

        max=A[i]

print("Giá trị lớn  nhất của dãy A: ", max)

print("Chỉ số là: ", i)