Bài tập Hoạt động thực hành và trải nghiệm Chủ đề 3. Dung tích phổi có đáp án
Đề thi

Bài tập Hoạt động thực hành và trải nghiệm Chủ đề 3. Dung tích phổi có đáp án

A
Admin
ToánLớp 775 lượt thi
3 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn của từng cá nhân trong nhóm.

a) Nhiệm vụ: Sử dụng công thức đã nêu, thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn của từng cá nhân trong nhóm.

b) Lập bảng theo mẫu sau:

Media VietJack

Xem đáp án

Học sinh tự thực hiện việc đo chiều cao, cân nặng của mỗi người trong nhóm.

Dựa vào công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn (đơn vị tính: mi-li-lít) của nam và nữa trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi như sau:

- Dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam là: 30,71H + 29,35W – 2 545;

- Dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam là: 30H + 31,31W – 2 536.

Trong đó: H là chiều cao (đơn vị: cm), W là cân nặng (đơn vị: kg).

Ta áp dụng công thức trên để tính dung tích toàn phổi chuẩn của các thành viên trong tổ rồi điền vào bảng.

a) Tùy theo từng cá nhân trong nhóm, ta có thể đo được chiều cao và cân nặng khác nhau, từ đó tính được dung tích phổi khác nhau.

Chẳng hạn, tính dung tích toàn phổi chuẩn của từng cá nhân trong nhóm như sau:

- Bình (13 tuổi) có cân nặng là 44 kg và chiều cao là 155,2 cm nên dung tích toàn phổi chuẩn được tính đối với nam là:

30,71.155,2 + 29,35.44 – 2 545 = 3 512,592 ≈ 3 513 (ml).

- Tùng (13 tuổi) có cân nặng là 45,6 kg và chiều cao là 156,5 cm nên dung tích toàn phổi chuẩn được tính đối với nam là:

30,71.156,5 + 29,35. 45,6 – 2 545 = 3 599,475 ≈ 3 599 (ml).

- Trang (13 tuổi) có cân nặng là 45,4 kg và chiều cao là 155,7 cm nên dung tích toàn phổi chuẩn được tính đối với nữ là:

30.155,7 + 31,31. 45,4 – 2 536 = 3 556,474 ≈ 3 556 (ml).

- Nga (13 tuổi) có cân nặng là 44,5 kg và chiều cao là 154,6 cm nên dung tích toàn phổi chuẩn được tính đối với nữ là:

30.154,6 + 31,31.44,5 – 2 536 = 3 459,295 ≈ 3 459 (ml).

b) Dựa vào các số liệu đã đo và tính được ở câu a, ta có bảng sau:

Họ và tên

Giới tính

Chiều cao

Cân nặng

Dung tích toàn phổi chuẩn

Trần Thanh Bình

Nam

155,2

44

3 513

Lê Minh Trang

Nữ

155,7

45,4

3 556

Nguyễn Đình Tùng

Nam

155,2

45,6

3 599

Vũ Thanh Nga

Nữ

154,6

44,5

3 459

 

2. Tự luận
1 điểm

Thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn.

a) Nhiệm vụ:Sử dụng công thức đã nêu, từng học sinh tính dung tích toàn phổi người thân trong gia đình ở độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi (nếu điều kiện cho phép).

b) Lập bảng theo mẫu sau:

Thực hành tính dung tích toàn phổi chuẩn  a) Nhiệm vụ  Sử dụng công thức đã nêu, từng học sinh tính dung tích toàn (ảnh 1)

Sau đó, tìm hiểu số đo dung tích toàn phổi của người thân trong thực tế và đối chiếu với dung tích toàn phổi chuẩn. Từ đó, đề xuất với người thân những giải pháp kịp thời để bảo vệ sức khỏe phổi.

Xem đáp án

Dựa vào công thức tính dung tích toàn phổi chuẩn (đơn vị tính: mi-li-lít) của nam và nữa trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi như sau:

- Dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam là: 30,71H + 29,35W – 2 545;

- Dung tích toàn phổi chuẩn đối với nam là: 30H + 31,31W – 2 536.

Trong đó: H là chiều cao (đơn vị: cm), W là cân nặng (đơn vị: kg).

a) Tùy theo người thân trong mỗi gia đình có chiều cao và cân nặng khác nhau nên sẽ có Trong gia đình em có em gáiLinh (9 tuổi) và em trai Trung (12 tuổi)

- Linh (9 tuổi) có cân nặng là 30,8 kg và chiều cao là 126,5 cm nên dung tích toàn phổi chuẩn được tính đối với nữ là:

30.126,5 + 31,31. 30,8 – 2 536 = 2 223,348 ≈ 2 223 (ml).

- Trung (12 tuổi) có cân nặng là 43,7 kg và chiều cao là 152,8 cm nên dung tích toàn phổi chuẩn được tính đối với nam là:

30,71. 152,8 + 29,35. 43,7 – 2 545 = 3 330,083 ≈ 3 330 (ml).

b) Dựa vào số liệu ở câu a, ta có bảng sau:

Họ và tên

Giới tính

Chiều cao

Cân nặng

Dung tích toàn phổi chuẩn

Nguyễn Ngọc Linh

Nữ

126,5

30,8

2 223

Nguyễn Thành Trung

Nam

152,8

43,7

3 330

Ta so sánh dung tích toàn phổi trong thực tế đo được với dung tích phổi chuẩn, từ đó có biện pháp bảo vệ sức khỏe phổi.

 

 

3. Tự luận
1 điểm

Giáo viên tập hợp kết quả của cả lớp (không phổ biến chung các số liệu liên quan đến cá nhân và gia đình học sinh), tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả thực hành.

Xem đáp án

Sau khi giáo viên tổng hợp kết quả của cả lớp, giáo viên và các nhóm đánh giá kết quả thực hành sau đó rút ra kinh nghiệm.