Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)
Đề thi

Bài tập Hệ sinh thái - Sinh học 12 cực hay có lời giải (P1)

A
Admin
Sinh họcLớp 1232 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

Điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Xem đáp án

Đáp án B

 

Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ?

Hợp tác

Ký sinh – vật chủ

Cộng sinh

Hội sinh

Xem đáp án

Đáp án C

Đây là mối quan hệ cộng sinh, cả hai loài đều có lợi và mối quan hệ này là bắt buộc

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái

Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.

Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.

Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.

Trong diễn thế sinh thái, các quẩn xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là D

A sai, diễn thế nguyên sinh diễn ra ở môi trường chưa có sinh vật sinh sống

B sai diễn thế thứ sinh diễn ra ở môi trường đã có sinh vật

C sai vì biến đổi của quần xã tuần tự với dự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm

Cá thể có kích thước lớn, sứ dụng nhiều thúc ăn, tuổi thọ lớn

Cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.

Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít.

Cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản ít, đòi hỏi điều kiện chăm sóc nhiều.

Xem đáp án

Đáp án C

Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, đòi hỏi điều kiện chăm sóc ít

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tăng trưởng của quần thề sinh vật?

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong

Khi môi trường không giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là B, khi môi trường không giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu thì

Sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm xuống nên số lượng cá thể của quần thể tăng nhanh chóng

Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài khốc liệt hơn

Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hôi gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm lượng cá thể của quần thể tăng nhanh chóng

Sự hỗ trợ giữa các cá thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm

Xem đáp án

Đáp án D

Nếu kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu thì sự hỗ trợ giữa các cá thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm

Ý A,B,C sai vì số lượng cá thể giảm → mật độ giảm → sự cạnh tranh giảm, tốc độ sinh sản giảm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

(1) Một số loài tảo nước ngọt tiết chất độc ra môi trường ảnh hường tới các loài cá tôm.

(2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

(3) Loài cá ép sống trên các loài cá lớn.

(4) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.

(5) Vi khuẩn cố định đạm và cây họ Đậu.

Có bao nhiêu mối quan hệ thuộc quan hệ đối kháng giữa các loài?

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

(1) ức chế cảm nhiễm

(2) kí sinh

(3) hội sinh

(4) kí sinh

(5) cộng sinh

Các mối quan hệ đối kháng: 1,2,4

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi ở là

khu vực sinh sống của sinh vật

nơi cư trú của loài

khoảng không gian sinh thái

nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật

Xem đáp án

Đáp án B

Nơi ở là nơi cư trú của sinh vật

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái

ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất

ở mức phù hợp nhất đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường

ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất

Xem đáp án

Đáp án A

Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố

hạn chế

rộng

vừa phải

hẹp

Xem đáp án

Đáp án B

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố rộng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào sau đây có sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì?

Khi nhiệt độ xuống dưới 8oC số lượng ếch nhái giảm mạnh.

Số lượng cá cơm vùng biển Peru biến động khi có dòng nước nóng chảy qua.

Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào mùa hè.

Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa.

Xem đáp án

Đáp án A

Biến động số lượng cá thể theo chu kì là những biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường (SGK Sinh học 12 – Trang 171)

Khi nhiệt độ xuống dưới 8oC số lượng ếch nhái giảm mạnh có sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì vì điều kiện nhiệt độ xuống dưới 8 độ C xảy ra không theo chu kì

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mối quan hệ mà cả hai loài hợp tác chặt chẽ và cả hai bên đều có lợi là mối quan hệ

cộng sinh.

hợp tác.

hội sinh.

kí sinh.

Xem đáp án

Đáp án A

Mối quan hệ mà cả hai loài hợp tác chặt chẽ và cả hai bên đều có lợi là mối quan hệ cộng sinh.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Mật độ cá thể của quần thể là một đặc trưng luôn giữ ổn định.

Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống.

Tỉ lệ giới tính ở tất cả các quần thể luôn đảm bảo là 1 : 1.

Những cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh thường tăng trưởng theo đường cong S.

Xem đáp án

Đáp án B

- Phát biểu đúng: Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống (SGK Sinh học 12 – Trang 163)

- Phát biểu sai:

+ A sai vì mật độ cá thể của quần thể không ổn định

+ C sai vì tỉ lệ giới tính ở mỗi loài là khác nhau

+ D sai vì Những cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh thường tăng trưởng theo đường cong J

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong diễn thế nguyên sinh, càng về giai đoạn sau thì số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài đềutăng.

Con người là nguyên nhân chủ yếu bên trong gây ra diễn thế sinh thái.

Sự biến đổi của quần xã tương ứng với sự biến đổi điều kiện tự nhiên của môi trường.

Kết thúc diễn thế thứ sinh luôn hình thành quần xã ổn định.

Xem đáp án

Đáp án C

Diễn thế sinh thái là sự biến đổi của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường (SGK Sinh học 12 – Trang 181)

+ A sai vì giai đoạn cuối của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã tương đối ổn định, số lượng loài tăng, số lượng cá thể của mỗi loài giảm

+ B sai vì nguyên nhân bên trong là sự cạnh tranh giữa các loài và hoạt động của loài ưu thế

+ D sai vì kết thúc diễn thế thứ sinh là quần xã ổn định hoặc quần xã suy thoái.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt – con mồi và vật kí sinh – sinh vật chủ?

I. Kích thước vật ăn thịt thường lớn hơn còn mồi, kích thước vật kí sinh thường bé hơn vật chủ.

II. Vật ăn thịt giết chết con mồi, vật kí sinh thường giết chết vật chủ.

III. Số lượng vật ăn thịt thường ít hơn con mồi, số lượng vật kí sinh thường ít hơn vật chủ.

IV. Trong cả hai mối quan hệ này một loài có lợi và một loài bị hại.

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng: I, IV

+ kích thước vật ăn thịt thường lớn hơn còn mồi, kích thước vật kí sinh thường bé hơn vật chủ.

+ Trong cả hai mối quan hệ này một loài có lợi và một loài bị hại

II sai vì vật kí sinh có thể không giết chết vật chủ

III sai vì số lượng vật kí sinh thường nhiều hơn vật chủ

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là

mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.

kiểu phân bố của cá thể trong quần thể.

khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

cấu trúc tuổi của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là khả năng cung cấp nguồn sống từ môi trường

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của chu trình sinh, địa, hóa đối với hệ sinh thái?

Đảm bảo giữ ấm cho các sinh vât.

Dòng năng lượng qua hệ sinh thái theo một chiều và cuối cùng bị tiêu biến ở dạng nhiệt.

Giúp loại bỏ chất độc ra khỏi hệ sinh thái.

Chất dinh dưỡng và các phân tử duy trì sự sống có nguồn cung cấp hạn chế nên cần được tái tạo lại liên tục.

Xem đáp án

Đáp án D

Vì chất dinh dưỡng và các phân tử duy trì sự sống có nguồn cung cấp hạn chế nên chu trình sinh địa hóa có vai trò giúp nó được tái tạo liên tục.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quần thể A và B khác loài sống trong cùng một khu vực địa lý và có các nhu cầu sống giống nhau, xu hướng biến động cá thể khi xảy ra cạnh tranh là:

(1) Nếu quần thể A và B cùng bậc phân loại thì loài có tiềm năng sinh học cao hơn sẽ thắng thế, số lượng cá thể tăng. Loài còn lại giảm dần số lượng và có thể diệt vong.

(2 ) Cạnh tranh gay gắt luôn luôn làm cho một loài sống sót, 1 loài diệt vong.

(3 ) Nếu 2 loài khác bậc phân loại thì loài nào tiến hóa hơn sẽ thắng thế, tăng số lượng cá thể

(4) Hai loài vẫn tồn tại bởi ngay khi có cạnh tranh chúng phân hóa thành các ổ sinh thái khác nhau.

(5) Loài nào có số lượng nhiều hơn sẽ thắng thế, tăng số lượng. Loài còn lại chắc chắn bị diệt vong.

 

Số nhận định đúng là:

3

4

1

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các nhận định đúng là: (1),(2),(3)

(4) sai vì nếu trùng hoàn toàn về ổ sinh thái sẽ dẫn tới cạnh tranh loại trừ

 

(5) sai vì không phải cứ loài có số lượng cá thể đông sẽ thắng thế, loài nào có nhiều ưu thế hơn sẽ thắng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có sản lượng sơ cấp tinh/ha lớn hơn và tại sao?

Đại dương mở vì tổng sinh khối của sinh vật tự dưỡng quang hợp lớn.

Rừng mưa nhiệt đới vì tổng sinh khối của sinh vật sản xuất lớn và sự đa dạng loài.

Rừng rụng lá ôn đới vì giai đoạn tăng trưởng cực kỳ nhanh chóng trong suốt mùa hè.

Đồng cỏ vì tổng sinh khối sinh vật sản xuất nhỏ do việc tiêu thụ của động vật ăn cỏ và phân hủy nhanh.

Xem đáp án

Đáp án B

 

Rừng mưa nhiệt đời có quần xã đa dạng về thành phần loài, tổng sinh khối của sinh vật sản xuất lớn → sản lượng sơ cấp tinh lớn

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là giả thuyết hợp lý nhất để giải thích tại sao các loài ngoại lai lại phát triển mạnh trong quần xa nơi mà nó được đưa tới?

Các loài ngoại lai có khả năng sinh sản cao hơn so với các loài bản địa.

Các loài ngoại lai không bị khống chế bởi những kẻ săn mồi và dịch bệnh mà các loài bản địa luôn phải đối mặt.

Các loài ngoại lai cạnh tranh tốt hơn so với các loài bản địa trong việc cạnh tranh các nguồn sống hạn chế của môi trường.

Các loài ngoại lai có thời gian thế hệ ngắn hơn các loài bản địa

Xem đáp án

Đáp án B

 

Loài ngoại lai phát triển mạnh hơn các loài bản địa vì chúng không bị khống chế bởi những kẻ săn mồi và dịch bệnh mà các loài bản địa luôn phải đối mặt.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây là đúng?

Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín.

Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ

Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bâc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể

Thực vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là D

A sai vì năng lượng không tuần hoàn, chỉ đi theo 1 chiều, vật chất có sự lắng đọng

B sai, nấm cũng có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ

 

C sai, sự thất thoát năn lượng là rất lớn (90%)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 25 đến 33°C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 70% đến 95%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 27 đến 30°C, độ ẩm từ 85% đến 90%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20 đến 35°C, độ ẩm từ 75% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 40°C, độ ẩm từ 65% đến 95%

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30°C, độ ẩm từ 90% đến 100%

Xem đáp án

Đáp án A

 

Sinh vật đó có thể sống trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm trong giới hạn sinh thái của loài đó

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nhân tạo khác với hệ sinh thái tự nhiên ở các đặc điểm:

Hệ sinh thái nhân tạo nhờ được áp dụng các biện pháp canh tác và kĩ thuật hiện đại nên các cá thể sinh trưởng nhanh, năng suất sinh học cao, tính ổn định cao

Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, được con người chăm sóc nên ít bị dịch bệnh, năng suất sinh học cao.

Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, dễ bị dịch bệnh, các cá thể sinh trưởng nhanh, năng suất sinh học cao.

Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định cao, năng suất sinh học cao

Xem đáp án

Đáp án C

 

Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít nên tính ổn định thấp, dễ bị dịch bệnh, năng suất sinh học cao

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về môi trường sống và các nhân tố sinh thái, phát biểu nào dưới đây không đúng?

Giới hạn sinh thái là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái đều phù hợp cho sinh vật.

Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

Môi trường tác động lên sinh vật, đồng thời sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố sinh thái, làm thay đổi tính chất của các nhân tố sinh thái.

Tất cả các nhân tố sinh thái gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Phát biểu sai về các nhân tố sinh thái là A, giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài.

Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài

Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau đồng thời tác động qua lại với môi trường

Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản

Xem đáp án

Đáp án D

 

Phát biểu sai về quần xã sinh vật là D, quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quần thể gần đạt đến kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm

cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn.

cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn.

cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, vòng đời ngắn.

cá thể có kích thước nhỏ, sử dụng nhiều thức ăn.

Xem đáp án

Đáp án C

 

Những quần thể gần đạt đến kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có các đặc điểm cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, vòng đời ngắn

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi phá rừng trồng lúa bà con nông dân có thể trồng lúa một hai vụ mà không phải bón phân. Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích nào dưới đây là đúng?

Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Vì trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng vào nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Các chất dinh dưỡng trong đất đã bị bốc hơi cùng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án A

 

Nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể vì các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên:

I.  Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung vật chất và năng lượng cho chúng.

II. Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.

III. Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

IV. Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

 

Số nhận định đúng là

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

- Nhận định I, III đúng.

- Nhận định II sai vì hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo đều là một hệ mở.

- Nhận định IV sai vì hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái nhân tạo.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần xã nào sau đây có lưới thức ăn phức tạp nhất?

Đồng rêu

Rừng mưa nhiệt đới.

Rừng rụng

Rừng lá kim

Xem đáp án

Đáp án B

 

Trong các quần xã trên thì rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng sinh học cao nhất → lưới thức ăn phức tạp nhất.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố sinh thái nào khi tác động lên quần thể sẽ bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?

Ánh sáng

Nhiệt độ

Nước

Mối quan hệ kí sinh – vật chủ

Xem đáp án

Đáp án D

 

Các nhân tố phụ thuộc mật độ cá thể của quần thể là nhân tố hữu sinh: mối quan hệ giữa các cá thể