Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 8: Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 5 Chân trời sáng tạo Bài 8: Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 547 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đâu là tên 5 thành viên đầu tiên của Hội Nhi đồng Cứu quốc. Đánh dấu ☑ trước phương án trả lời đúng.

☐ Nông Văn Dền.

☐ Nông Văn Thàn.

☐ Lý Thị Nì.

☐ Lý Thị Xậu.

☐ Lý Văn Tịnh.

☐ Nông Văn Vân.

Xem đáp án

☑ Nông Văn Dền.

☑ Nông Văn Thàn.

☑ Lý Thị Nì.

☑ Lý Thị Xậu.

☑ Lý Văn Tịnh.

☐ Nông Văn Vân.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm câu văn trong bài cho thấy ý chí quyết tâm của các đội viên?

Xem đáp án

Câu văn trong bài cho thấy ý chí quyết tâm của các đội viên đó là: “Sau khi nghe lời căn dặn của anh phụ trách, năm đội viên cùng nắm chặt tay nhau, thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ được giao”.

3. Tự luận
1 điểm

Theo em câu văn sau cho biết điều gì về các thành viên của Hội Nhi đồng Cứu quốc?

Dưới cánh rừng đại ngàn, gương mặt các đội viên tươi đẹp như những đoá hoa nhưng cũng rất kiên nghị, sắt đá.

Xem đáp án

Câu văn sau cho biết điều vẻ đẹp trong sáng, tươi tắn, thái độ nghiêm túc, kiên quyết, không gì lay chuyển được.

4. Tự luận
1 điểm

Nối các phần với nội dung chính phù hợp.

Từ “Trong những năm” đến “đã ra đời”

 

Bí danh của năm đội viên đầu tiên mang ý nghĩa đặc biệt, tốt lành.

Từ “Năm đội viên” đến “nhấp nháy sáng”

Bầu không khí thiêng liêng và lòng quyết tâm của năm đội viên đầu tiên.

Từ “Sau khi nghe” đến “đầu tiên của Hội”

Hoàn cảnh ra đời của Hội Nhi đồng Cứu quốc.

Xem đáp án

Media VietJack

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân?

Người làm việc trong cơ quan nhà nước.

Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.

Người lao động chân tay làm công ăn lương.

Các đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

B. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.

6. Tự luận
1 điểm

Xếp những từ chứa tiếng công dưới đây vào nhóm thích hợp:

công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp,

công chúng, công minh, công tâm

a) Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”:

............................................................................

b) Công có nghĩa là “không thiên vị”:

..............................................................................

c) Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”:

............................................................................

Xem đáp án

a) Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”: công dân, công cộng, công chúng.

b) Công có nghĩa là “không thiên vị”: công bằng, công lí, công minh, công tâm.

c) Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”: công nhân, công nghiệp.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm trong các từ cho dưới đây những từ đồng nghĩa với từ “công dân”:

đồng bào, nhân dân, dân chúng, dân tộc, dân, nông dân, công chúng

Xem đáp án

- Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân.

- Những từ không đồng nghĩa với công dân: đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần chính trong báo cáo công việc gồm những nội dung nào?

Quốc hiệu, tiêu ngữ.

Tiêu đề, người nhận và nội dung báo cáo.

Các công việc đã thực hiện.

Thời gian, địa điểm viết báo cáo.

Xem đáp án

B. Tiêu đề, người nhận và nội dung báo cáo.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy liệt kê đầy đủ nhưng điểm cần lưu ý khi viết báo cáo công việc.

Xem đáp án

a) Phần đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ (viết chữ in hoa thì tốt, viết cân đối giữa dòng); địa điểm, thời gian (viết gần sát về phía lề phải).

b)  Phần chính: Tiêu đề báo cáo (viết chữ in hoa, cân đối giữa dòng); người nhận báo cáo (viết lùi đầu dòng lề trái); lời dẫn chuyển tiếp lịch sự, đúng mực (Em xin báo cáo...); các nội dung cụ thể trình bày rõ ràng thành từng mục 1, 2, 3,..., có số liệu, bảng biểu chính xác.

c) Phần cuối: Chức danh, họ và tên, chữ kí người viết báo cáo (viết sang phía lề phải của báo cáo).