Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Bài 19: Đi hội chùa Hương có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Bài 19: Đi hội chùa Hương có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 457 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ miêu tả lễ hội nào?

Hội đền Trần Nam Định.

Hội Lim.

Lễ hội đền Hùng.

Lễ hội chùa Hương

Xem đáp án

D. Lễ hội chùa Hương

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Những dòng thơ nào nói về cảm xúc của người đi hội chùa Hương?

Rừng mơ thay áo mới/ Xúng xính hoa đón mời.

Nơi núi cũ xa vời/ Bỗng thành nơi gặp gỡ.

Một câu chào cởi mở/ Hoá ra người cùng quê.

Người đi thăm đất nước/ Người về trong yêu thương.

Xem đáp án

C. Một câu chào cởi mở/ Hoá ra người cùng quê.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Em hãy cho biết chữ “thơm” trong câu “Lẫn trong làn sương khói / Một mùi thơm cứ vương” có ý nghĩa gì?

Là mùi của hương khói hoà lẫn trong làn sương khói.

Là mùi nước hoa của du khách khi đến đây.

Là mùi của sương còn đọng trên lá.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

A. Là mùi của hương khói hoà lẫn trong làn sương khói.

4. Tự luận
1 điểm

Sau khi tìm hiểu bài thơ hãy viết 2 – 3 câu tả cảnh đi hội chùa Hương.

Xem đáp án

Khung cảnh đi hội chùa Hương rất đông vui, nhộn nhịp, mọi người rất thân thiện: Nườm nượp người, xe đi; Nơi núi cũ xa vời bỗng thành nơi gặp gỡ. Một câu chào cởi mở, hoá ra người cùng quê. 

5. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi đoạn dưới đây, dấu ngoặc kép được sử dụng để làm gì?

Một bà mẹ có con bị Thần Chết bắt đi. Nhờ Thần Đêm Tối chỉ đường, bà vượt qua bao nhiêu khó khăn, hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất. Thấy bà mẹ, Thần Chết ngạc nhiên, hỏi: “Làm sao người có thể tìm đến tận nơi đây?”. Bà mẹ trả lời: “Vì tôi là mẹ. Hãy trả con cho tôi!”

 

Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu

Tập thơ “Trăng của mỗi người” của nhà thơ Lê Hồng Thiện đã đoạt giải C Văn học thiếu nhi của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1989.

Đánh phần trích dẫn trực tiếp

Lê Hồng Thiện viết cho thiếu nhi từ những chuyện nhà của mình, tự nhiên đến mức, như nhà thơ Định Hải đánh giá: “Không phải anh chọn cho mình con đường làm thơ cho thiếu nhi, mà chính cuộc đời đã chọn anh, giao cho anh việc đó …

Đánh dấu lời đối thoại

Xem đáp án

Một bà mẹ có con bị Thần Chết bắt đi. Nhờ Thần Đêm Tối chỉ đường, bà vượt qua bao nhiêu khó khăn, hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất. Thấy bà mẹ, Thần Chết ngạc nhiên, hỏi: “Làm sao người có thể tìm đến tận nơi đây?". Bà mẹ trả lời: “Vì tôi là mẹ. Hãy trả con cho tôi!”

Tác dụng: Đánh dấu lời đối thoại

Tập thơ “Trăng của mỗi người” của nhà thơ Lê Hồng Thiện đã đoạt giải CVăn học thiếu nhi của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1989.

Tác dụng: Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu

Lê Hồng Thiện viết cho thiếu nhi từ những chuyện nhà của mình, tự nhiên đến mức, như nhà thơ Định Hải đánh giá: “Không phải anh chọn cho mình con đường làm thơ cho thiếu nhi, mà chính cuộc đời đã chọn anh, giao cho anh việc đó..

Tác dụng: Đánh phần trích dẫn trực tiếp

6. Tự luận
1 điểm

Thêm dấu ngoặc kép vào vị trí thích hợp trong các câu dưới đây.

a) Chăn trâu thổi sáo là một trong những bức tranh tiêu biểu của tranh dân gian Đông Hồ.

b) Bài thơ Ngày đầu tiên đi học của nhà thơ Viễn Phương đã được nhạc sĩ Nguyễn Ngọc Thiện phổ nhạc.

Xem đáp án

a) “Chăn trâu thổi sáo” là một trong những bức tranh tiêu biểu của tranh dân gian Đông Hồ.

b) Bài thơ “Ngày đầu tiên đi học” của nhà thơ Viễn Phương đã được nhạc sĩ Nguyễn Ngọc Thiện phổ nhạc.

7. Tự luận
1 điểm

Viết 2 – 3 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài hát hoặc câu chuyện,...) mà em yêu thích.

Xem đáp án

- Em rất yêu thích câu chuyện “Vườn của ông tôi” của tác giả Phong Thu.

8. Tự luận
1 điểm

Kể tên một số loại cây mà em yêu thích?

Xem đáp án

Em thích nhất cây bàng, cây phượng, cây mít, cây hoa hồng,…

9. Tự luận
1 điểm

Quan sát tỉ mỉ loài cây mà em yêu thích đó và ghi chép lại kết quả em quan sát được.

a) Đặc điểm bao quát:

b) Đặc điểm của từng bộ phận:

c) Sự vật, hoạt động có liên quan:

Xem đáp án

Lựa chọn tả cây bàng

a) Đặc điểm bao quát:

- Nhìn từ xa cây bàng dáng to cao, bao trùm xung quanh.

- Tán cây rộng che chở chúng em.

b) Đặc điểm của từng bộ phận:

- Cây bàng nhiều năm, rễ ăn nổi trên mặt đất.

- Thân cây xù xì, thô ráp.

- Cành cây nhiều cành, tán lá gồm nhiều tầng nắng mưa đều không lọt vào.

- Lá bàng mọc thành từng chùm. Tán cây toả rộng có nhiều bóng mát.

- Hoa bàng hình ngôi sao, nhỏ, màu trắng.

- Trái bàng hình thoi, màu xanh, khi chín màu vàng, vị ngọt béo.

- Gốc bàng nơi che chở và là nơi vui chơi của học sinh.

c) Sự vật, hoạt động có liên quan:

- Hoạt động chăm sóc cây bàng: tưới nước, nhổ cỏ, tỉa cành, giệt sâu bọ, quét vôi bảo vệ gốc cây…

- Hoạt động vui chơi: vui chơi, sinh hoạt tập thể dưới bóng mát của cây…