Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Bài 2: Ong xây tổ tiếp có đáp án
12 câu hỏi
Nối từ với cách giải nghĩa phù hợp.
Sáp |
| Chất mềm không thấm nước, được một số sâu bọ tạo ra để xây tổ. |
Hồ | Không chắc, nhẹ, có nhiều lỗ hổng bên trong. | |
Xốp | Chất dính được làm từ bột và nước khuấy chín, dùng để dán. |
Sắp xếp các công việc của bầy ong khi xây tổ theo thứ tự đúng.
☐ Ong bám nhau thành chuỗi.
☐ Ong thợ trẻ lần lượt ra khỏi hàng.
☐ Ong thợ trẻ trộn nước bọt với sáp để tạo thành chất xây tổ.
☐ Ong thợ già và ong non dùng sức nóng của mình sưởi ấm cho những giọt sáp đã trộn nước bọt của ong thợ trẻ.
Chất sáp xây tổ ong được miêu tả như thế nào?
Bầy ong có đức tính gì đáng học tập?
Trình bày nội dung chính của bài đọc “Ong xây tổ”:
Nghe - viết:
Làm anh (trích)
Mẹ cho quà bánh Chia em phần hơn Có đồ chơi đẹp Cũng nhường em luôn. | Làm anh thật khó Nhưng mà thật vui Ai yêu em bé Thì làm được thôi. |
Điền chữ “d” hoặc “r” thích hợp vào chỗ trống: ...ung động...ỗ dànhmưa ...ơi....ơ bẩn
Điền vần “ên” hoặc “ênh” thích hợp vào chỗ trống:
mũi t.... | nhẹ t... | l....khênh | b....thuyền |
Xếp các từ ngữ chỉ đặc điểm sau vào cột thích hợp:
rộng lớn, cao vời vợi, lấp lánh, trắng tinh, bồng bềnh, trong xanh, nhấp nháy
bầu trời | đám mây | ngôi sao |
Nối đúng để tạo thành câu có nghĩa.
Ngọn núi |
| sâu hun hút, vọng ra những âm thanh kì lạ. |
Dòng sông | trôi chầm chậm rất yên bình. | |
Hang động | cao lớn và hùng vĩ. |
Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm sau của các sự vật dưới đây:
a) ánh nắng:
b) cơn mưa:
c) gió mùa đông:
Thuật lại việc trồng cây mà em đã được tham gia.








