Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Bài 2: Bạn có biết? có đáp án
10 câu hỏi
Bài đọc Bạn có biết? mang đến thông tin về 3 loài vật nào?
☐ Chim ruồi. ☐ Báo săn. ☐ Cá buồm.
☐ Hươu cao cổ. ☐ Chim đại bàng. ☐ Sư tử.
Nối để hoàn thiện đặc điểm của các loài vật.
Chim ruồi là loài chim |
| bơi nhanh nhất. |
Cá buồm là loài cá | chạy nhanh nhất. | |
Báo săn là động vật trên cạn | nhỏ nhất. |
Điền tên các con vật phù hợp với các hình ảnh dưới đây:

Hoàn thành bảng dưới đây:
Con vật | Vận tốc |
Chim ruồi | |
Báo săn | |
Cá buồm |
VIẾT:
Nghe - viết:
Cháu nhớ Bác Hồ
Đêm đêm cháu những bâng khuâng
Giở xem ảnh Bác cất thầm bấy lâu
Nhìn mắt sáng, nhìn chòm râu
Nhìn vầng trán rộng, nhìn đầu bạc phơ
Càng nhìn càng lại ngẩn ngơ
Ôm hôn ảnh Bác mà ngờ Bác hôn.
Em hãy gạch chân vào các tiếng có chứa chữ “ch” hoặc “tr” trong các ý dưới đây:
a) chú chó, sợ hãi, lo lắng, ngạc nhiên.
b) háo hức, trầm trồ, ra rả, lặng yên.
c) xanh lét, mừng rỡ, chao liệng, rõ rệt.
d) trăn trở, véo von, đột ngột, vàng ươm.
Điền vần “an” hoặc “ang” thích hợp vào chỗ trống:nhà s....l.... thangbuông m...d....vẻ
Nêu một số biện pháp cần làm để bảo vệ động vật hoang dã trên Trái Đất. Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống đứng trước các đáp án sau:
☐ Không sử dụng các loại thuốc làm từ động vật hoang dã như sừng tê giác, cao hổ...
☐ Báo cáo cho công an các hành vi mua bán, sử dụng trái phép động vật hoang dã.
☐ Lén nuôi các con vật hoang dã trong khu vực gia đình.
☐ Săn bắt trái phép các loài động vật hoang dã.
Nêu đặc điểm của các loại địa hình trên Trái Đất. Nối đúng:
Địa hình đồng bằng |
| là một dạng địa hình có độ cao trung bình đến cao, nhưng bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gồ ghề. |
Địa hình cao nguyên | là các khu vực có lượng mưa rất thấp, địa hình khô cằn, chủ yếu được bao phủ bởi cát, sỏi, và đá. | |
Địa hình bán sa mạc và sa mạc | là một dạng địa hình bằng phẳng hoặc có độ dốc nhỏ. |
Viết 4-5 câu bày tỏ tình cảm của em khi được đi tham quan du lịch.








